Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Phật Liêm Thương
《鎌倉大佛》
Kamakuradaibutsu: tức là Cao Đức Viện (高德院, Kōtoku-in), ngôi chùa của Phái Trấn Tây Nghĩa (鎭西義派), thuộc Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại số 4-2-28 Hase (長谷), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu núi là Đại Dị Sơn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Phật Loan Thạch Quật
《大佛灣石窟》
Động đá Đại Phật ở hõm núi Bảo đính thuộc huyện Đại túc tỉnh Tứ xuyên (Trung quốc). Chung quanh Huyện thành huyện Đại túc núi non trùng điệp quanh co. Từ đời Đường đến đời Thanh, trong huyện có hơn mười chỗ điêu khắc hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Đẳng Đà La Ni Kinh
《大方等陀羅尼經》
Gồm 4 quyển, do ngài Pháp chúng dịch vào đời Bắc Lương. Cũng gọi Phương đẳng đàn trì đà la ni kinh, Đàn trì đà la ni. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung tường thuật việc đức Phật đáp lời thỉnh cầu của ngài Văn thù s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Đẳng Nhật Tạng Kinh
《大方等日藏經》
Gồm 10 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào đời Tùy. Là bản dịch khác của kinh Đại phương đẳng đại tập kinh Nhật mật phần. Nội dung gồm 13 phẩm, tường thuật việc đức Phật ở thành Vương xá nói về nhân duyên bất tịnh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Đẳng Vô Tưởng Kinh
《大方等無想經》
Phạm: Mahàmegha-sùtra. Gồm 6 quyển (hoặc 5 quyển, 4 quyển), do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương. Cũng gọi Đại phương đẳng vô tướng đại vân kinh, Phương đẳng vô tướng đại vân kinh, Phương đẳng đại vân kinh, Đại vân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng
《大方廣》
Phạm: Mahà-vaipulya. Một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Cũng gọi Vô tỉ, Quảng phá, Đại phương đẳng. Đại nghĩa là lớn không ngoài, Phương nghĩa là chính lí, Quảng nghĩa là bao trùm. Đại phương quảng là ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Bồ Tát Tạng Văn Thù Sư Lợi Căn Bản Nghi Quỹ Kinh
《大方廣菩薩藏文殊師利根本儀軌經》
Gồm 20 quyển, do ngài Thiên tức tai dịch vào đời Bắc Tống, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung gồm 28 phẩm, trình bày các phép tắc vẽ tượng, vẽ mạn noa la cho đến tác pháp hộ ma, ấn tướng v.v... có liên quan đến bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Mạn Thù Thất Lợi Kinh
《大方廣曼殊室利經》
Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Cũng gọi Phật thuyết đại quảng mạn thù thất lợi kinh Quán tự tại đa la bồ tát nghi quĩ kinh, Quán tự tại bồ tát thụ kí kinh, Đa la bồ tát nghi quĩ kinh. Thu vào Đại chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Như Lai Tạng Kinh
《大方廣如來藏經》
Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung Phật dùng các ví dụ như: Phòng kín, hạt lúa, người nghèo v.v... để nói cho bồ tát Kim cương tuệ nghe về Như lai tạng sẵn có của hế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Phật
《大方廣佛》
Chỉ cho đức Bản tôn của kinh Hoa nghiêm, tức là vị Phật đã chứng được lí Đại phương quảng. Đại là bao hàm; phương quảng là thể dụng trùm khắp; Phật là quả giác tròn đầy. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh
《大方廣佛華嚴經》
s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra: gọi tắt là Hoa Nghiêm Kinh (c: Hua-yen-ching, j: Kegonkyō, 華嚴經), Tạp Hoa Kinh (雜華經). Đây là một trong những bộ kinh quan trọng của Phật Giáo Đại Thừa. Hoa Nghiêm Tông (華嚴宗, Keg…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Nhập Pháp Giới Phẩm
《大方廣佛華嚴經入法界品》
Có 1 quyển. Cũng gọi Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh tục nhập pháp giới phẩm, Tục nhập pháp giới phẩm, Hoa nghiêm kinh nhập pháp giới phẩm, do ngài Địa bà ha la dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 10. Cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Sớ
《大方廣佛華嚴經疏》
Gồm 60 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường. Cũng gọi Hoa nghiêm kinh sớ, Tân hoa nghiêm kinh sớ, Thanh lương sớ, Hoa nghiêm đại sớ, Đại sớ. Thu vào Đại chính tạng tập 35. Nội dung bản sớ này trình bày về cương y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Thập Luân Kinh
《大方廣十輪經》
Phạm: Daza-cakra-kwiti-garbha. Gồm 8 quyển, được dịch vào thời Bắc Lương, nhưng mất tên dịch giả. Cũng gọi Phương quảng thập luân kinh, Thập luân kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này gồm 15 phẩm nói về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Viên Giác Kinh Đại Sớ
《大方廣圓覺經大疏》
Gồm 3 quyển (hoặc 12 quyển). Gọi tắt: Viên giác kinh đại sớ. Ngài Tông mật soạn thuật vào đời Đường, thu trong Vạn tục tạng tập 14. Là sách giải thích kinh Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa. Quyển đầu nêu ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh
《大方廣圓覺修多羅了義經》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh, Viên giác kinh, do ngài Phật đà đa la dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Nội dung gồm 12 chương tường thuật việc đức Phật nói cho mười hai Bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quán
《大觀》
(1201-1268) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở đời Tống, người huyện Ngân, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, họ Lục, hiệu Vật sơ, đệ tử nối pháp của ngài Bắc giản Cư giản và là pháp tôn của thiền sư Đại tuệ Tông cảo. Niên hiệu Thuầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quang Cư Hối
《大光居誨》
Daikō Kokai, 837-903: còn được gọi là Cư Nhượng (居讓), người vùng Trường An (長安), họ là Vương (王). Ông theo Thạch Sương Khánh Chư (石霜慶諸) hầu hạ được 2 năm, rồi sau được ấn khả. Hơn 20 năm sau, ông đến trú tại Đại Quang Sơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Quang Minh Tạng
《大光明藏》
Gồm 3 quyển. Gọi đủ: Truyền đăng đại quang minh tạng. Ngài Bảo đàm biên tập vào đời Nam Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 137. Sách này sao chép cơ duyên đắc pháp của chư tổ truyền đăng từ trong các sách như Cảnh đức truyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quang Minh Vương
《大光明王》
Đại quang minh, Phạm: Mahàprabhàsa; dịch âm: Ma ha ba la bà tu. Tên vị vua tiền thân của đức Thích ca khi Ngài còn ở Nhân vị tu hạnh Bồ tát. Cứ theo phẩm Đại quang minh vương thủy phát đạo tâm duyên trong kinh Hiền ngu q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quang Tác Vũ
《大光作舞》
Đại quang múa. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đại quang giá dã hồ tinh. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại quang Cư hối đời Đường với một vị tăng. Bích nham lục tắc 39 (Đại 48, 217 thượng), chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quyền
《大權》
Phương tiện lớn. Nghĩa là chư Phật, Bồ tát dùng phương tiện hiển hiện các hình tướng khác lạ để cứu độ chúng sinh. Cứ theo Quán vô lượng thọ kinh chính quán kí, thì phu nhân Vi đề hi và vua A xà thế đều là những hình tướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Quyền Tu Lí Bồ Tát
《大權修理菩薩》
Cũng gọi Chiêu bảo thất lang đại quyền tu lí bồ tát, Đại quyền bồ tát, Chiêu bảo thất long, Tu lí bồ tát. Vị Bồ tát được thờ ở núi Chiêu bảo, phía đông huyện Định hải thuộc tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Núi Chiêu bảo cũn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Sa Môn
《大沙門》
Phạm: Mahà-zramaịa, Pàli: Mahàsamaịa. Tiếng tôn xưng đức Phật. Phật là bậc sa môn vĩ đại nhất trong các sa môn, nên gọi là Đại sa môn. Ngoài ra, so với sa di hoặc người ngoại đạo xuất gia thì tỉ khưu cao cả hơn nên cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Sĩ
《大士》
I. Đại sĩ. Phạm: Mahàpuruwa, Pàli: Mahàpurisa. Một trong những tiếng tôn xưng đức Phật, đồng nghĩa với Vô thượng sĩ, hàm ý là bậc sĩ phu hơn hết. Kinh Tạp a hàm quyển 48 chép, từng có tám vị thiên thần khen ngợi sa môn C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Sinh Chủ
《大生主》
Phạm: Mahàprajapatì. Dịch âm: Ma ha ba xà ba đề. Cũng gọi Đại ái đạo, Ái đạo, Đại thế chủ. Di mẫu của đức Phật. Pháp hoa huyền tán quyển 1 (Đại 34, 671 trung), nói: Đại thuật (mẹ ruột của Phật, tức phu nhân Ma da) sinh P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Sự
《大事》
Phạm: Mahàvastu, gọi đủ: Mahàvastuavadàna. Gồm 3 thiên, kể lại sự tích của cuộc đời đức Phật. Mahàvastu, dịch ý là Đại sự (việc lớn), chỉ cho việc xuất hiện của đức Phật;avadàna, tức là truyện kí, truyện cổ. Nội dung: - …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Sư Hiệu
《大師號》
Danh hiệu Đại sư. Những bậc cao tăng thạc học xứng đáng là Quốc sư, thường được triều đình ban tặng danh hiệu Đại sư. Như năm Đại trung thứ 2 (848), vua Tuyên tông nhà Đường đã ban tặng danh hiệu Đại sư cho ngài Lô sơn T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tâm
《大心》
I. Đại Tâm. Tâm nguyện rộng lớn cầu đại bồ đề. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 86 thượng) nói: Bồ đề gọi là đạo của chư Phật, Tát đỏa (hữu tình) gọi là chúng sinh hoặc là đại tâm. Vì đối với công đức Phật đạo, người này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tần Cảnh Giáo Lưu Hành Trung Quốc Bi
《大秦景教流行中國碑》
Bia khắc ghi việc một chi phái Cơ đốc giáo truyền bá ở Trung quốc, được dựng vào năm Kiến trung thứ 2 (781) đời Đức tông nhà Đường. Bia này được tìm thấy ở huyện Chu trất (cách thành phố Tây an về phía đông khoảng 17 km)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tần Quốc
《大秦國》
Tên một nước xưa ở trên bờ đông Địa trung hải, cực tây châu Á, tương đương với giải đất thuộc Đế quốc Cổ la mã và vùng Tiểu á. Cũng gọi Hải tây quốc, Lê kiện quốc. Nước này từ xưa đã có giao thông liên lạc với Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tần Tự
《大秦寺》
Nhà thờ của Cảnh giáo ở đời Đường, Trung quốc. Cũng gọi Ba tư tự, Cảnh tự. Năm Trinh quán thứ 9 (635) đời Đường, những người Cảnh giáo Nestorians - một chi phái thuộc Cơ đốc giáo - sai Olopon mang kinh tượng đến truyền đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tăng
《大僧》
Sa di chỉ nhận giữ 10 giới, gọi là Tiểu tăng; đối lại, tỉ khưu nhận lãnh giới Cụ túc thì gọi Đại tăng. Trong các thiên Khai hiển Đại thừa đại tăng và Khai hiển thụ Đại thừa giới vi đại tăng, ngài Tối trừng, người Nhật bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tăng Chính
《大僧正》
Cấp bậc cao nhất trong hàng quan tăng ở Trung quốc đời xưa. Năm Phổ thông thứ 6 (525), Lương Vũ đế ban chức Đại tăng chính cho ngài Pháp vân ở chùa Quang trạch, là vị tăng đầu tiên giữ chức này. Tại Nhật bản vào năm Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Hội Duyệt
《大藏會閱》
Gồm bốn tập, do ngài Hội tính soạn vào năm 1978 - 1979 và nhà xuất bản Thiên hoa ở Đài loan ấn hành. Đây là bộ sách giải thích đề mục của kinh điển và các tác phẩm của những vị cao tăng thạc học Trung quốc từ đời Đông Há…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Kinh
《大藏經》
Cũng gọi: Nhất thiết kinh, Nhất đại tạng kinh, Đại tạng, Tạng kinh, Tam tạng thánh giáo. Có nghĩa là kho tàng chứa đựng tất cả kinh điển của Phật giáo. Từ ngữ Đại tạng kinh không thấy được ghi chép vào thời kì đầu ở Ấn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Kinh Cương Mục Chỉ Yếu Lục
《大藏經綱目指要錄》
Gồm 13 quyển (trong chính văn Đại tạng chỉ có 8 quyển), do ngài Duy bạch biên tập vào đời Tống. Gọi tắt: Đại tạng kinh chỉ yếu lục, Đại tạng cương mục, Cương mục chỉ yếu, Cương mục. Nội dung giải thích rõ tên kinh và trì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Kinh Mục Lục
《大藏經目錄》
Sách chuyên chia loại, sắp xếp tên các kinh, luật, luận và những tác phẩm chú sớ trong Đại tạng kinh Hán văn trải qua các đời. Cũng gọi Chúng kinh mục lục, Nhất thiết kinh mục lục, Tạng kinh mục lục, Kinh lục. Ở Trung qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Kinh Sách Dẫn
《大藏經索引》
Sách chỉ dẫn cách tra cứu nội dung Đại chính tân tu đại tạng kinh của Nhật bản, do hội Nghiên cứu học thuật Đại tạng kinh Nhật bản mời sáu trường Đại học Phật giáo phụ trách biên soạn. Kế hoạch đầu tiên do nhà học giả Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Nhất Lãm Tập
《大藏一覽集》
Gồm 10 quyển, có riêng 1 quyển mục lục, do Trần thực soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 100 (Pháp bảo tổng mục lục tập 3). Nội dung sách này chép nhặt những câu văn quan trọng và nghĩa lí chủ yếu của kinh luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Pháp Số
《大藏法數》
Gồm 70 quyển (văn chính 68 quyển, mục lục 2 quyển), do ngài Tịch chiếu vâng mệnh vua biên tập vào đời Minh. Gọi đủ: Nhất đại kinh luật luận pháp số. Nội dung thu tập và giải thích những từ ngữ pháp số của kinh luật, luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Thánh Giáo Pháp Bảo Tiêu Mục
《大藏聖教法寶標目》
Gồm 10 quyển, do Vương cổ soạn vào năm Sùng ninh thứ 4 (1105) thời Bắc Tống, ngài Quản chủ bát soạn tập tiếp vào đời Nguyên, được thu vào Cổ kim đồ thư tập thành thần dị điển và Pháp bảo tổng mục lục. Gọi tắt: Pháp bảo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tạng Toàn Chú
《大藏全咒》
Gồm 80 quyển, mục lục 8 quyển, do Quốc sư Chương gia vâng sắc chỉ soạn vào năm Ung chính 13 (1753) đời Thanh. Gọi đủ: Ngự chế Mãn Hán Mông Cổ Tây Phiên hợp bích đại tạng toàn chú. Nội dung sao chép các bài chú bằng bốn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tập Bộ
《大集部》
Một trong năm bộ lớn của kinh Đại thừa được phân loại và sắp xếp trong tạng kinh, tức là kinh Đại phương đẳng đại tập và tất cả kinh điển thuộc bộ loại này. Về số bộ và quyển, Khai nguyên thích giáo lục quyển 11 liệt kê …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tập Kinh
《大集經》
Gồm 60 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương. Gọi đủ: Đại phương đẳng đại tập kinh (Phạm: Mahà-saônipàtasùtra, Tạng: Fdus-pa-chan-po), thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung tập hợp các kinh thuộc Đại tập bộ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tập Nguyệt Tạng Kinh
《大集月藏經》
Gồm 10 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào đời Tùy. Cũng gọi Đại phương đẳng đại tập nguyệt tạng kinh, gọi tắt: Nguyệt tạng phần, Nguyệt tạng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này tuy là một bộ phận của kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tát Già Ni Cán Tử Sở Thuyết Kinh
《大薩遮尼幹子所說經》
Phạm: Bodhisattva-gocaropàyaviwaya-vikurvaịa-nirdeza, gồm 10 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Cũng gọi Đại tát già ni kiền tử thụ kí kinh, Đại tát già ni kiền tử kinh, Bồ tát cảnh giới phấn tấn pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thạch Tự
《大石寺》
Taiseki-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại Fujinomiya-shi (富士宮市), Shizuoka-ken (靜岡縣); hiệu núi là Đa Bảo Phú Sĩ Đại Nhật Liên Hoa Sơn (多寶富士大日蓮華山), gọi tắt là Đại Nhật Liên Hoa Sơn (大日蓮華山).…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thắng Kim Cương
《大勝金剛》
Vị Bồ tát tổng nhiếp 37 vị tôn của Kim cương giới, Mật giáo. Một thân của vị tôn này có đủ diệu dụng của37 vị tôn, trên đỉnh đầu phóng ra ánh sáng kim cương rực rỡ, tay mặt tay trái thứ 1 kết ấn trí quyền, tay thứ 2 bên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thánh
《大聖》
s, p: mahāmuni: từ tôn xưng đối với chư Phật, Bồ Tát cũng như các vị Đại Thanh Văn, khác với từ thánh nhân của thế tục; như Đại Thánh Phổ Hiền Bồ Tát (大聖普賢菩薩), Đại Thánh Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (大聖文殊師利菩薩), Đại Thánh Quán T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển