Đại Sĩ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Đại Sĩ. Phạm: Mahàpuruwa, Pàli: Mahàpurisa. Một trong những tiếng tôn xưng đức Phật, đồng nghĩa với Vô Thượng Sĩ, hàm ý là bậc sĩ phu hơn hết. Kinh Tạp a hàm quyển 48 chép, từng có tám vị thiên thần khen ngợi Sa Môn Cù Đàm, trong đó, vị Thiên tử thứ hai khen rằng (Đại 2, 355 trung): Đại Sĩ là rồng lớn, Đại Sĩ là Ngưu Vương, Đại Sĩ phu là người có sức mạnh, Đại Sĩ phu là con ngựa hay, Đại Sĩ phu là bậc đứng đầu, Đại Sĩ phu là người hơn hết. [X. Vô lượng thọ Như Lai hội Q.thượng].
II. Đại Sĩ. Phạm:Mahàsattva. Tiếng tôn xưng Bồ Tát. Dịch âm: Ma Ha tát đỏa, cũng gọi Ma Ha tát, cùng nghĩa với Bồ Tát. Trong kinh thường nối liền: Bồ Tát Ma Ha tát. Vì Bồ Tát là bậc có Đại Hạnh, Đại Nguyện cứu độ Chúng Sinh nên gọi là Ma Ha tát đỏa. Thông thường, khi Ma Ha tát đỏa được dịch thành Đại Sĩ thì Bồ Tát phần nhiều được dịch thành Khai Sĩ, nhưng đều chỉ cho Bồ Tát cả. [X. kinh Độ Thế phẩm Q. 4.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 2.; Thích Thị Yếu Lãm Q.thượng Xưng vị điều]. (xt. Bồ Tát).
II. Đại Sĩ. Phạm:Mahàsattva. Tiếng tôn xưng Bồ Tát. Dịch âm: Ma Ha tát đỏa, cũng gọi Ma Ha tát, cùng nghĩa với Bồ Tát. Trong kinh thường nối liền: Bồ Tát Ma Ha tát. Vì Bồ Tát là bậc có Đại Hạnh, Đại Nguyện cứu độ Chúng Sinh nên gọi là Ma Ha tát đỏa. Thông thường, khi Ma Ha tát đỏa được dịch thành Đại Sĩ thì Bồ Tát phần nhiều được dịch thành Khai Sĩ, nhưng đều chỉ cho Bồ Tát cả. [X. kinh Độ Thế phẩm Q. 4.; Pháp Hoa Văn Cú Q. 2.; Thích Thị Yếu Lãm Q.thượng Xưng vị điều]. (xt. Bồ Tát).