Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.275 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 18/42.
  • Đại Minh Bạch Thân Bồ Tát

    《大明白身菩薩》

    Đại minh bạch thân, Phạm: Gaurì mahàvidya, dịch âm: Hào lị ma ha vi địa dã. Vị Bồ tát ở vị trí thứ 5 trong viện Quan âm trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Thường tịnh kim cương, Phóng quang kim c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Minh Cao Tăng Truyện

    《大明高僧傳》

    Gồm 8 quyển, do ngài Như tỉnh soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung thu chép tiểu sử của các bậc cao tăng trong khoảng 500 năm từ đầu đời Nam Tống đến năm Vạn lịch đời vua Thần tông nhà Minh thuộc ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Minh Độ Vô Cực Kinh

    《大明度無極經》

    Gồm 6 quyển. Cũng gọi Đại minh kinh, Đại minh độ kinh, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, thu vào Đại chính tạng tập 8. Đại minh là dịch ý của Ma ha bát nhã; Độ vô cực là dịch ý của Ba la mật. Nội dung gồm có 30 phẩm nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Minh Pháp Sư

    《大明法師》

    Daimyō Hōshi, ?-?: hay còn gọi là Quýnh Pháp Sư (炅法師), chính là thầy của Ngưu Đầu Pháp Dung (牛頭法融, 594-657), người sau này được đưa vào hệ Thiền Tông. Ông vốn là học giả của Tam Luận Tông, sống dưới thời Tùy Đường, đã từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Minh Tam Tạng Pháp Số

    《大明三藏法數》

    Gồm50 quyển, do ngài Nhất như vâng mệnh vua biên soạn vào đời Minh. Gọi tắt: ại Minh pháp số, Tam tạng pháp số. Sách này thu tập các danh từ pháp số trong Đại tạng kinh, rồi sắp xếp theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn mà bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Minh Tam Tạng Thánh Giáo Mục Lục

    《大明三藏聖教目錄》

    Gồm 4 quyển. Gọi tắt: Bắc tạng mục lục. Khoảng năm Vĩnh lạc (1403-1424) đời Minh, triều đình hạ chiếu cho Nam kinh và Bắc kinh đều khắc in Đại tạng kinh, đó là Nam tạng và Bắc tạng. Bộ Đại minh tam tạng thánh giáo mục lụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Mộng

    《大夢》

    Giấc mộng lớn. Ví dụ cho cảnh giới sống chết. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 trung), nói: Mãi say đại mộng, chẳng mong thoát li.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Mông Sơn Thí Thực

    《大蒙山施食》

    Nghi thức cúng thức ăn cho các cô hồn. Mông sơn thuộc huyện Danh sơn, tỉnh Tứ xuyên hiện nay. Vào thời Tống, có thượng sư Bất động, người đời gọi ngài là đại sư Cam lộ, ở núi Mông sơn, thu tập các bộ Du già diệm khẩu và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nạp Ngôn

    《大納言》

    Dainagon: theo quy chế của Luật Lịnh thì đây là vị Thứ Quan của Thái Chính Quan (太政官), là vị cao quan chỉ sau Tả Đại Thần mà thôi, với tư cách là một thành viên của hội đồng công khanh, người này tham nghị bàn bạc chuyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Ngã

    《大我》

    Phạm: Parmàtman hoặc Mahàtman. Đại ngã là cái ngã siêu việt do xa lìa ngã chấp, ngã kiến mà đạt đến cảnh giới tự tại thường nhất, là ngã trong bốn tính chất thường lạc ngã tịnh của Niết bàn. Vì Niết bàn mà đức Phật đã ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nghĩ Nguyên Lai

    《大艤元來》

    (1575-1630) Vị Thiền tăng tông Tào động sống vào đời Minh. Người Thư thành, Lô châu (Hợp phì, An huy) họ Sa, húy Nguyên lai, Đại nghĩ, hiệu Vô dị, người đời gọi là Bác sơn thiền sư. Năm 16 tuổi, sư xuất gia ở núi Ngũ đài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nghĩa

    《大義》

    (745-818) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Tu giang, Cù châu (Triết giang), họ Từ. Năm 20 tuổi, sư xuất gia, thụ giới Cụ túc. Sư tham yết ngài Mã tổ Đạo nhất ở Hồng châu và được nối pháp của ngài. Sau, sư đến ở núi Nga h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nghĩa Độ

    《大義渡》

    Bến đò Đại nghĩa. Sự tích thiền sư Hoàng bá Hi vận dẫn đường cho mẹ. Hoàng bá, người tỉnh Mân (Phúc kiến), xuất gia từ thủa nhỏ, mẹ ngài vì thương nhớ con, khóc đến mù mắt. Hoàng bá tham lễ thiền sư Bách trượng Hoài hải,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đãi Ngộ Thiền

    《待悟禪》

    Thiền trông đợi sự chứng ngộ. Đây là lời chê trách pháp Thiền thịnh hành ở cuối đời Tống, tức pháp Thiền lấy việc được chứng ngộ làm mục đích và coi sự ngồi thiền là phương pháp khai ngộ. Vĩnh bình quảng lục quyển 8 nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Ngữ

    《代語》

    Nói thay người khác. Trong Thiền lâm, khi dạy học, vị thầy có thể nói thay cho người khác. Có hai trường hợp: 1. Thầy nói thay cho học trò: Sau khi giảng dạy, thầy bảo học trò trình bày lại chỗ lãnh hội của mình, nếu khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Ngu Lương Khoan

    《大愚良寬》

    Daigu Ryōkan, 1758-1831: ca nhân, thư gia, vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Lương Khoan (良寬), tự Văn Hiếu (文孝), đạo hiệu Đại Ngu (大愚), xuất thân vùng Xuất Vân Khi (出雲崎…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Nguyện

    《大願》

    I. Đại nguyện. Chỉ cho tâm nguyện rộng lớn, sâu dày của chư Phật, Bồ tát mong cho chúng sinh thành Phật. Kinh Phóng quang bát nhã quyển 3 phẩm Vấn tăng na (Đại 8, 20 thượng), nói: Bồ tát vì chúng sinh mà phát đại thệ ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nguyện Nghiệp Lực

    《大願業力》

    Chỉ cho sức nghiệp nhân của đại nguyện. Từ ngữ này được thấy trong các tác phẩm của các sư Đàm loan, Đạo xước, Thiện đạo v.v... Đối với nhóm từ này, tông Tịnh độ đưa ra nhiều cách giải thích: 1. Chỉ cho sức nghiệp nhân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nguyên Soái Minh Vương

    《大元帥明王》

    Phạm:Àỉavaka. Dịch âm: A tra bà câu, A tra bạc câu. Một trong 16 đại tướng Dược xoa. Cũng gọi Thái nguyên súy minh vương. Quỉ thần đại tướng, Khoáng dã thần. Vị thần giữ gìn che chở chúng sanh và đất nước bằng cách tiêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nguyện Thanh Tịnh Báo Độ

    《大願清淨報土》

    Chỉ cõi Tịnh độ cực lạc của Phật A di đà. Cõi Tịnh độ cực lạc này là kết quả của bản nguyện thanh tịnh mà đức Phật A di đà đã phát khởi, nên gọi là Đại nguyện thanh tịnh báo độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nguyện Thuyền

    《大願船》

    Con thuyền đại nguyện. Chỉ cho bản nguyện rộng lớn của chư Phật, Bồ tát. Chư Phật và Bồ tát dùng sức bản nguyện của các Ngài cứu vớt chúng sinh, đưa qua biển sống chết, đến bờ Tịnh độ yên vui, giống như thuyền đò chở khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nguyên Vấn Đáp

    《大原問答》

    Cuộc vấn đáp ở chùa Đại nguyên long thiền. Cũng gọi Đại nguyên đàm nghĩa. Sử truyện của tông Tịnh độ Nhật bản. Vào năm Văn trị (Nhật bản) thứ 2 (1186) (cũng có thuyết nói năm Văn trị thứ 5), đáp lời mời của sư Hiển chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhân Bát Niệm

    《大人八念》

    Tám điều tâm niệm của bậc đại nhân. Kinh Bát niệm trong Trung a hàm quyển 18 chép, ngài A na luật đà ngồi yên lặng trong khu rừng gần bờ sông Chi đề sấu, suy nghĩ rằng: Đạo từ vô dục (không ham muốn) mà được, chẳng phải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhẫn Quốc Tiên

    《大忍國仙》

    Dainin Kokusen, 1723-1791: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Quốc Tiên (國仙), thông xưng là Đại Nhẫn (大忍); xuất thân vùng Cương Thôn (岡村, Okamura), Võ Tàng (武…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Nhạn Tháp

    《大雁塔》

    Ngôi tháp nổi tiếng ở chùa Từ ân ngoại ô phía nam thành phố Tây an thuộc tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, được xây dựng vào năm Vĩnh huy thứ 3 (652) đời vua Cao tông nhà Đường, theo kiến nghị của ngài Huyền trang để cất giữ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Bản Pháp Hoa Nghiệm Kí

    《大日本法華驗記》

    Gồm 3 quyển. Cũng gọi Bản triều pháp hoa nghiệm kí, Pháp hoa nghiệm kí. Do ngài Trấn nguyên người Nhật soạn vào niên hiệu Trường cửu năm đầu đến năm thứ 4 (1040-1043). Nội dung thu chép truyện kí của các hành giả trì tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Bản Phật Giáo Toàn Thư

    《大日本佛教全書》

    Sách gồm 953 bộ, 3.396 quyển được hội Phật Thư San Hành biên soạn và in ấn từ năm Minh trị 44 đến năm Đại chính 11 (1911-1922) do các ông Nam điều Văn hùng, Cao nam Thuận thứ lang, Đại thôn Tây nhai, Vọng nguyệt Tín hanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh

    《大日經》

    Phạm: Mahà-vairocanàbhisaôbodhi- Vikurvitàbhiwỉhàna- Vaipulyasùtrendra-vàjanàma-dharmaparyàya, gồm 7 quyển, do các ngài Thiện vô úy, Nhất hạnh, Bảo nguyệt cùng dịch vào đời Đường. Cũng gọi Tì lô giá na thành Phật kinh, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Lược Nhiếp Niệm Tụng Tuỳ Hành Pháp

    《大日經略攝念誦隨行法》

    Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 18. Í Gọi tắt: Đại nhật kinh lược niệm tụng pháp, Ngũ chi niệm tụng yếu hành pháp, Ngũ chi niệm tụng pháp. Nội dung nói rõ về năm ấn minh: Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích

    《大日經義釋》

    Gồm 14 quyển. Cũng gọi: Tì lô giá na thành Phật thần biến gia trì nghĩa thích, Nghĩa thích, là sách chú thích kinh Đại nhật, do ngài Nhất hạnh (683 - 727) ghi vào đời Đường, thu vào Vạn tục tạng tập 36. Nội dung gồm 31 p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Nghĩa Thích Diễn Mật Sao

    《大日經義釋演密鈔》

    Gồm 10 quyển. Gọi tắt: Diễn mật sao, do ngài Giác uyển soạn vào đời Liêu. Là sách chú giải bộ Đại nhật kinh nghĩa thích, thu vào Vạn tục tạng tập 37. Đây là một trong các sách tham khảo quan trọng đối với các hành giả Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Kinh Sớ

    《大日經疏》

    Gồm 20 quyển. Ngài Thiện vô úy (637 - 735) giảng giải, ngài Nhất hạnh (683 - 727) ghi chép. Cũng gọi Đại tì lô giá na thành Phật kinh sớ, Đại sớ, thu vào Đại chính tạng tập 39. Nội dung giải thích 6 quyển trước gồm 31 ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhật Như Lai

    《大日如來》

    s: Mahāvairocana, Vairocana: âm dịch là Ma Ha Tỳ Lô Giá Na (摩訶毘盧遮那), dịch là Đại Biến Chiếu Như Lai (大遍照如來), Biến Chiếu Như Lai (遍[徧]照如來). Về danh nghĩa, ma ha (摩訶) có nghĩa là to lớn, nhiều, hơn cả. Tỳ (毘) là phổ biến, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Nhiễm Pháp

    《大染法》

    Pháp rất nhơ nhớp. Chỉ cho lí và trí ngầm hợp đến cực độ thể hiện trong sự ái nhiễm của hai tính nam nữ, là Tất địa của Ái nhiễm minh vương trong Mật giáo. Kinh Du kì quyển thượng (Đại 18, 256 hạ), nói: Kế đến, tay trái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nhiếp Thụ

    《大攝受》

    Đức hiệu của Phật. Vì Phật đem tâm từ bi nhiếp thụ tất cả chúng sinh nên gọi Đại nhiếp thụ. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 423 thượng), nói: Cúi đầu đính lễ đức Đại nhiếp thụ thanh tịnh.(Khể thủ thanh tịnh Đại nhiếp thụ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Nội

    《大內》

    Ōuchi: tên của một dòng họ thuộc hàng Thủ Hộ Đại Danh dưới thời đại Chiến Quốc, vốn quản lãnh vùng Châu Phòng (周防, Suō), Trường Môn (長門, Nagato), cũng như Phong Tiền (豐前, Buzen).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Nội Nghĩa Hoằng

    《大內義弘》

    Ōuchi Yoshihiro, 1356-1399: tên vị Võ Tướng sống dưới hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh; tên lúc nhỏ là Tôn Thái Lang (孫太郎); con của Đại Nội Hoằng Thế (大內弘世, Ōuchi Hiroyo). Ông xuất gia lấy hiệu là Hữu Phồn (有繁). Ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Phẩm Bát Nhã Kinh

    《大品般若經》

    Phạm: Paĩcaviôzati-sàhasrikàprajĩàpàramità. Gồm27 quyển (hoặc30, 40 quyển), 90 phẩm. Cũng gọi Nhị vạn ngũ thiên tụng bát nhã, do ngài Cưu ma la thập dịch vào năm Hoằng thủy thứ 4 đến năm 14 (402 - 412) đời Hậu Tần. Còn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phẩm Kinh Nghĩa Sớ

    《大品經義疏》

    Gồm 10 quyển, ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, thu vào Vạn tục tạng tập 38. Sách này ghi cương yếu và giải thích văn nghĩa của kinh Đại phẩm bát nhã do ngài Cưu ma la thập dịch. Nội dung chia làm 10 môn: 1. Giải thích tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phạm Thiên

    《大梵天》

    Phạm, Pàli: Mahàbrahmà-deva. Vị trời ở tầng thứ 3 thuộc Sơ thiền cõi Sắc. Cũng gọi Phạm thiên vương, Phạm thiên, Phạm vương, Đại phạm, Phạm đồng tử (Phạm: Brahmà samaôkumàra), Thế chủ thiên, Sa bà thế giới chủ (Phạm: Bra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phạm Thiên Vương Vấn Phật Quyết Nghi Kinh

    《大梵天王問佛决疑經》

    Có 1 quyển (hoặc 2 quyển). Gọi tắt: Vấn Phật quyết nghi kinh, thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung gồm 24 phẩm, tường thuật việc đức Phật đưa cành hoa lên, ngài Ca diếp mỉm cười và Phật phó chúc pháp Thiền cho ngài Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Cổ

    《大法鼓》

    Trống pháp lớn. Chỉ cho đại pháp do đức Phật tuyên thuyết. Vì tiếng đại pháp của Phật giống như tiếng trống lớn cảnh tỉnh chúng sinh khiến ra khỏi đêm dài sống chết, nên gọi là Đại pháp cổ. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Cổ Kinh

    《大法鼓經》

    Phạm: Mahà-bherì-hàraka-parivarta. Gồm 2 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung giảng nói về lí Như lai thường trụ Nhất thừa chân thực, đồng thời, tường thuật việc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Pháp Loa

    《大法螺》

    Giáo pháp do đức Phật nói cũng giống như tiếng loa, có năng lực cảnh tỉnh chúng sinh, nên gọi là Đại pháp loa. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 3 hạ), nói: Nay đức Thế tôn, muốn nói pháp lớn, tuôn mưa pháp lớn, thổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật

    《大佛》

    Tượng Phật to lớn từ 1 trượng 6 thước (Tàu, khoảng 3,2 m) trở lên. Cũng gọi Đại tượng, phần nhiều được làm bằng nham thạch, kim loại, gỗ, đá v.v... Theo Cao tăng Pháp hiển truyện, nước Đà lịch ở Bắc Thiên trúc có pho tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Đà La Ni

    《大佛頂陀羅尼》

    Phạm: Mahàpratyaígirà-dhàraịì. Gọi đủ là: Đại Phật đính Như lai đính kế bạch cái vô hữu năng cập thậm năng điều phục tổng trì. Cũng gọi Đại Phật đính Như lai phóng quang tất đát đa bát đát la đà la ni, Đại Phật đính mãn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Mạn Đồ La

    《大佛頂曼荼羅》

    Cũng gọi Nhiếp nhất thiết Phật đính mạn đồ la. Mạn đồ la lấy Đại Phật đính làm vị Trung tôn mà kiến lập. Mạn đồ la trong Giác thiền sao được căn cứ theo kinh Đại diệu kim cương mà vẽ như sau: Giữa hoa sen tám cánh dựng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Pháp

    《大佛頂法》

    Cũng gọi Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương pháp. Pháp của Mật giáo lấy Đại Phật đính làm Bản tôn tu để điều phục thiên tai, chiến loạn. Pháp này chia làm hai bộ: Kim cương bộ Đại nhật kim luân và Thai tạng bộ Thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh

    《大佛頂首楞嚴經》

    Gồm 10 quyển. Cũng gọi Đại Phật đính kinh, Lăng nghiêm kinh. Gọi đủ là: Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh thủ lăng nghiêm kinh. Do ngài Bát lạt mật đế dịch vào đời Đường, thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh Hội Giải

    《大佛頂首楞嚴經會解》

    Gồm 20 quyển, do ngài Duy tắc soạn vào đời Nguyên, thu trong Vạn tục tạng tập 19. Cũng gọi Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm hội giải, Thủ lăng nghiêm kinh hội giải. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển