Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Phổ Thuyết
《大慧普覺禪師普說》
Gồm 5 quyển, do các sư Tuệ nhiên, Uẩn văn, Đạo tiên biên tập vào đời Nam Tống. Gọi tắt: Đại tuệ phổ thuyết. Nội dung ghi chép lời thiền sư Đại tuệ Phổ giác Tông cảo nói về tông chỉ của các Thiền sư quan trọng ở đời Tống.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư
《大慧普覺禪師書》
Daiefukakuzenjisho: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố
《大慧普覺禪師宗門武庫》
Daiefukakuzenjishūmonbuko: xem Đại Huệ Võ Khố (大慧武庫, Daiebuko) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư
《大慧書》
Daiesho: tức Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư (大慧普覺禪師書, Daiefukakuzenjisho), còn gọi là Đại Huệ Thư Vấn (大慧書問, Daieshomon), 2 quyển, Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống trước tác, do Huệ Nhiên (慧然) biên tập, Hoàng Văn Xương (黃…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư Vấn
《大慧書問》
Daieshomon: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Tông Cảo
《大慧宗杲》
Daie Sōkō, 1089-1163: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Hối (曇晦), hiệu Diệu Hỷ (妙喜), Vân Môn (雲門), xuất thân vùng Ninh Quốc (寧國), Tuyên Châu (宣州, thuộc Tỉnh An Huy ngày n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Võ Khố
《大慧武庫》
Daiebuko: từ gọi tắt của Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố (大慧普覺禪師宗門武庫, Daiefukakuzenjishūmonbuko), còn gọi là Tông Môn Võ Khố (宗門武庫, Shūmonbuko), 1 quyển, do Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống soạn, Đạo Khiêm (道謙)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hùng
《大雄》
s: mahāvīra: ý chỉ bậc anh hùng vĩ đại, là đức hiệu của đức Phật, vì Ngài là đấng anh hùng, có đủ năng lực trí tuệ lớn, có thể hàng phục ma chướng, chiến thắng tự thân mình. Vì vậy, tại Chánh Điện tôn thờ đức Phật được g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hưng Quốc Tự
《大興國寺》
Ngôi chùa cổ ở huyện Đại lệ tỉnh Thiểm tây. Khi vua Văn đế nhà Tùy phát triển Phật giáo, vua ban lệnh cho 45 châu đều làm chùa và đều đặt tên là Đại hưng quốc tự, ngôi chùa này là một trong số đó và cũng là nơi Văn đế ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưng Thiện Tự
《大興善寺》
Chùa ở cách thành phố Tây an khoảng 5 km thuộc tỉnh Thiểm tây. Cũng gọi Hưng thiện tự. Khi vua Văn đế nhà Tùy xây thành trì mới (thành Đại hưng) ở phía đông nam Trường an thì vua cho làm chùa này về bên trái phường Tuân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hương
《代香》
Thắp hương hay dâng hương cho người khác. Lại người thắp hương hoặc dâng hương thay cũng gọi là Đại hương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hữu
《大有》
Phạm: sāmānya-padārtha. Cũng gọi Tổng tướng đế, Tổng đế, Đại hữu tính, Đồng cú nghĩa, Hữu cú nghĩa. Dịch âm: Tam ma nhã. Nghĩa thứ 4 trong Lục cú nghĩa, Thập cú nghĩa do học phái Thắng luận lập ra. Tức là các pháp đều có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Chánh Niệm
《大休正念》
Daikyū Shōnen, 1215-1289: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ sư của Phái Phật Nguyên (佛源派), hiệu là Đại Hưu (大休), xuất thân vùng Vĩnh Gia (永嘉), Ôn Châu (溫州, thuộc Tỉnh Triết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hưu Chính Niệm
《大休正念》
Vị tăng tông Lâm tế đời Nam Tống. Người Ôn châu (Vĩnh gia Triết giang), đệ tử nối pháp của ngài Thạch khê Tâm nguyệt. Năm Hàm thuần thứ 5, sư theo ngài Lan khê Đạo long đến Nhật bản. Nhận lời thỉnh của Thời tông Bắc điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Yết Để
《大休歇底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cảnh giới chấm dứt mọi việc, hoàn toàn nghỉ ngơi. Nghĩa là các tác dụng của tâm, ý, thức đã được gột sạch tất cả mọi tư duy phân biệt, trừ hết mê vọng và trụ nơi cảnh giới đại an lạc. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huyễn Sư
《大幻師》
Đức danh của Phật. Phật nói các việc huyễn hóa, có thể làm các việc huyễn hóa, Đại Hùng Bảo Điện ở chùa Đại Hoa cho nên gọi Ngài là Huyễn sư. Kinh Đại tập quyển 19 (Đại 13, 131 thượng) chép: Ngài nói các pháp như trăng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khánh Hỉ Tâm
《大慶喜心》
Tâm vui mừng của người tu Tịnh độ được đức Phật A di đà từ bi nhiếp thụ mà nảy sinh. Tức là hành giả tin một cách sâu sắc rằng đức Phật A di đà thu nhận tất cả chúng sinh, phàm người phát nguyện vãng sinh, cho dù sự nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khiếu Hoán Địa Ngục
《大叫喚地獄》
Đại khiếu hoán, Phạm:Mahà-raurava, Pàli:Dhùma-roruva. Cũng gọi Đại hào khiếu địa ngục, Đại khiếu địa ngục, Đại hoán địa ngục, Khiếu hoán địa ngục. Một trong tám địa ngục nóng. Tội nhân trong ngục này khổ đau không chịu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không
《大空》
Không là một trong những tư tưởng quan trọng của Phật giáo. Không tương đối với Hữu, phân tích hữu đến không thì cái không ấy cũng là Không, nghĩa là Hữu, Không cũng không, rốt rào là Đại không. Đối lại với cái không thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Hành Tam Muội
《大空行三昧》
Tên gọi khác của Đại kim cương vô thắng tam muội, là tam muội của bồ tát Kim cương thủ thể nhập, tương ứng với chữ (hùô, hồng). Đại nhật kinh sớ quyển 10 (Đại 39, 682 trung), nói: Kế đến, bồ tát Kim cương thủ vào tam muộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Mạn Đồ La
《大空曼荼羅》
Thể của mạn đồ la vắng lặng không có hình tướng, nhưng có thể thành tất cả mọi việc, cũng như hư không vô tướng tịch diệt, mà có thể hiện tất cả tướng, cho nên gọi là Đại không mạn đồ la.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Tam Muội
《大空三昧》
I. Đại không tam muội. Cũng gọi Trùng không tam muội. Có ba thứ: Không không tam muội, Vô tướng vô tướng tam muội, Vô nguyện vô nguyện tam muội. (xt. Trùng Không Tam Muội). II. Đại không tam muội. Cũng gọi Chính giác tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Vị
《大空位》
Là pháp thân đại không bất sinh của Mật giáo. Pháp thân có đủ ba đức: Vô ngại, bao hàm, thường hằng, cũng như hư không nên gọi là Đại không. Pháp thân là chỗ nương của các pháp, nên thêm một chữ vị, gọi là Đại không vị. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khuyến Tấn
《大勸進》
Daikanjin: (1) Tên chức quan chuyên trách việc kiến lập các tự viện. (2) Tên gọi cũ của chức Biệt Đương (別當, Bettō) ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji) vùng Nại Lương (奈良, Nara). (3) Tên gọi khác của chức Biệt Đương ở Thiện Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Kỉ
《大己》
Tiếng tôn xưng người có giới lạp (tuổi đạo) hơn mình từ năm hạ trở lên. Trong sách Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, có nêu hai mươi hai điều nên chú ý đối với các tỉ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kiếp Ngũ Dụ
《大劫五喻》
Năm thí dụ trong kinh điển Phật, thường được dùng để ví dụ thời gian của đại kiếp lâu xa, không thể tính được. Đó là: 1. Thảo mộc dụ (dụ cây cỏ): Nếu đem hết cây cỏ trong đại thiên thế giới chặt thành một tấc để làm nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kiếp Tân Na
《大劫賓那》
: xem Ma Ha Kiếp Tân Na (s: Mahākalpina, p: Mahākapphiṇa, 摩訶劫賓那) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Kim Sắc Khổng Tước Vương Chú Kinh
《大金色孔雀王咒經》
Có 1 quyển. Cũng gọi Đại khổng tước vương thần chú kinh, Đại kim sắc khổng tước chú kinh, Khổng tước vương chú kinh, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 19, là kinh điển Mật gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kinh
《大經》
Kinh quan trọng. Tùy theo tông chỉ của các tông phái mà mỗi tông nhìn nhận Đại kinh có khác nhau, như tông Thiên thai cho kinh Niết bàn là Đại kinh, tông Tịnh độ thì cho kinh Đại vô lượng thọ là Đại kinh, còn gọi kinh Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lạc Đại Tham Nhiễm
《大樂大貪染》
Pháp nội chứng của Kim cương tát đỏa trong Mật giáo. Kim cương tát đỏa đã xa lìa dục lạc nhơ nhớp của thế gian, nhưng lại rất ưa tham đắm thực tướng của sắc, hương v.v... nên gọi là Đại lạc đại tham nhiễm, tức là 17 pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lâm Tinh Xá
《大林精舍》
Đại lâm, Phạm, Pàli: Mahà-vana. I. Đại lâm tinh xá. Ngôi tinh xá ở vùng phụ cận thành Tì xá li, Trung Ấn độ. Cũng gọi Cưu đà già la sa la (Phạm: Kùỉàgàra zàla, Pàli: Kùỉàgàra-sàlà), Trùng các giảng đường, Cao các giảng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lâm Tự
《大林寺》
Dairin-ji: tọa lạc phía Tây Nam Huyện Đức Hóa (德化縣), Phủ Cửu Giang (九江府, Tỉnh Giang Nam), phía nam Lô Sơn (廬山). Chùa được xây dựng dưới thời nhà Tấn, Huệ Viễn (慧遠), Huệ Vĩnh (慧永), Đàm Dực (曇翼), v.v., đã từng sống tại đây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lâu Thán Kinh
《大樓炭經》
Gọi tắt: Lâu thán kinh, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung nói về tướng trạng của núi Tu di, bốn đại châu và sự thành hoại của thế giới. Kinh này có bốn bản dịch khác nhau, tên gọi và nội dung như sau: I. Kinh Đại lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lễ
《代禮》
Lễ thay. Tức là khi nhờ người khác thay mình đi lễ bái bậc có đức hoặc các Thánh tích, Thánh tượng ở phương khác, thì trước hết chính mình phải lễ bái người thay thế ấy, gọi là Đại lễ. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đài Loan Phật Giáo
《臺灣佛教》
Cứ theo các sử liệu ghi chép thì vào khoảng những năm cuối đời Minh, Phật giáo đã do những di dân người Hán từ Phúc châu truyền vào Đài loan. Nhưng các học giả hiện đại cũng có người chủ trương, nếu theo sử thực mà suy, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Long Trí Hồng
《大龍智洪》
Dairyū Chikō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, người kế thừa dòng pháp của Bạch Triệu Chí Viên (白兆志圓) ở Tỉnh An Huy (安徽省). Ông đã từng sống qua ở Đại Long Sơn (大龍山) vùng Lãng Châu (朗州, Tỉnh Hồ Nam), được gọi là Hoằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lữ
《大呂》
: có 2 nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thanh thứ nhất trong 6 loại âm thanh thuộc về Âm, có hình dung âm nhạc hoặc ngôn từ trang nghiêm, chính đại, cao diệu, hài hòa. Âm này tương đương với âm Đoạn Kim (斷金, dangin) trong 12 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Luân Kim Cương Bồ Tát
《大輪金剛菩薩》
Đại luân kim cương, Phạm: Mahàcakra-vajra. Cũng có thuyết cho là Trì kim cương lợi bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 7 hàng thứ ba trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luân Minh Vương
《大輪明王》
Phạm: Mahà-cakra. Cũng gọi Đại luân kim cương. Vị Minh vương bồ tát thị hiện thân phẫn nộ để tiêu trừ tất cả nghiệp chướng, tội vượt pháp và lấy giới phẩm thanh tịnh viên mãn làm bản thệ. Là một trong tám vị Đại minh vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Luận Thập Chủng Giới
《大論十種戒》
Đại luận tức là luận Đại trí độ; mười loại giới được nói trong luận này gọi là Thập chủng giới. Đó là: 1. Bất khuyết giới: Người tu hành hủy phạm tịnh giới, như đĩa, chén đã bị sứt mẻ (khuyết) không còn dùng được nữa; nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực
《大力》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sức mạnh của đại tự nhiên. Như trong bài Trường Ca Hành (長歌行) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Đại lực vận thiên địa (大力運天地, đại lực vận hành trời đất).” (2) Chỉ sức mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Lực Kim Cương Bồ Tát
《大力金剛菩薩》
Đại lực, Phạm: Mahà-bala, dịch âm: Ma ha phạ la. Vị Thị giả được đặt ở phía trái của bồ tát Kim cương tát đỏa hàng thứ nhất trong viện Kim cương thủ trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu: Đại cần kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lực Trụ Địa
《大力住地》
Cũng gọi Đại lực trụ trì, Đại lực vô minh. Tức là căn bản vô minh (vô minh gốc rễ). Căn bản vô minh có năng lực lớn, có thể sinh khởi và làm chỗ nương cho tất cả nhiễm pháp chi mạt (ngành ngọn) cũng như mặt đất là chỗ nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Lập Thần Minh Thành Phật Nghĩa Kí
《大梁皇帝立神明成佛義記》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 9 trong Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này nhằm bài bác thuyết Thần diệt của Phạm chẩn. Lí do là thời đó, quan Thái thú Nghi đô Phạm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lương Hoàng Đế Sắc Đáp Thần Hạ Thần Diệt Luận
《大梁皇帝敕答臣下神滅論》
Có 1 quyển, do Lương Vũ đế soạn vào thời Nam triều, thu vào Hoằng minh tập quyển 10 trong Đại chính tạng tập 52. Thời Nam Bắc triều, các học giả đặt tâm thần làm một trong những chủ đề để nghiên cứu, nhưng bấy giờ, Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mai Pháp Thường
《大梅法常》
Daibai Hōjō, 752-839: người Tương Dương (襄陽, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), họ là Trịnh (鄭). Ông tu học ở Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺) vùng Kinh Châu (荆州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc) từ thưở nhỏ, rồi đăng đàn thọ cụ túc giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục
《大梅山常禪師語錄》
Daibaizanjōzenjigoroku: xem Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (明州大梅山常禪師語錄, Meishūdaibaizanjōzenjigoroku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Mạn Đồ La
《大曼荼羅》
I. Đại mạn đồ la. Mật giáo dùng năm mầu vàng, trắng, đỏ, đen, xanh tương ứng với năm đại (đất, nước, lửa, gió, không) để vẽ hình tượng của Phật và Bồ tát có đầy đủ tướng hảo trang nghiêm, gọi là Đại mạn đồ la. Cũng gọi M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Mi Tánh Thiện
《大眉性善》
Daibi Shōzen, 1616-1673: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Mi (大眉), tự Lương Giả (良者), họ Hứa (許), xuất thân Huyện Tấn Giang (晉江縣), Tuyền Châu (泉州, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 14 tháng 2 năm thứ 44 (1616) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển