Đại Kỉ

《大己》 dà jǐ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng tôn xưng người có giới lạp (tuổi đạo) hơn mình từ năm hạ trở lên. Trong sách Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, có nêu hai mươi hai điều nên chú ý đối với các tỉ khưu Đại Kỉ như sau:
1. Phải thắt nút Ca Sa.
2. Không được đắp Ca Sa kín cả hai vai.
3. Không được kiễng chân đứng dựa.
4. Không được đứng thõng tay.
5. Không được nói cười chẳng phải lúc.
6. Khi đứng, phải đúng như Phép hầu thầy đã qui định (Phép hầu thầy là hạng mục lớn thứ 3 có nêu trong sách Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi, trong đó có ghi 51 điều phải chú ý khi hầu thầy).
7. Nếu vị Đại Kỉ có dạy bảo điều gì thì phải tạ lễ.
8. Đối với vị Đại Kỉ, phải có tâm khiêm nhường, tự hạ mình.
9. Không được gãi ngứa.
10. Không được khạc nhổ trước mặt vị Đại Kỉ.
11. Không được nhấm cành dương (xỉa răng) trước mặt vị Đại Kỉ.
12. Vị Đại Kỉ chưa bảo ngồi thì không được tự tiện ngồi.
13. Không được ngồi chung giường với vị Đại Kỉ.
14. Không được ngồi trên cái giường hoặc nơi chỗ mà người lớn hơn mình năm hạ thường ngồi, nằm.
15. Phải biết năm hạ trở lên là địa vị A Xà Lê, mười hạ trở lên là địa vị Hòa Thượng.
16. Những người trên mình bảo ngồi, phải chắp tay cúi đầu rồi mới ngồi.
17. Khi ngồi, không được vô lễ, tự do dựa lưng vào các vật.
18. Nếu có điều gì, phải nhún nhường, không được giành phần hơn.
19. Khi ngáp, không được há to, phải lấy tay che miệng lại.
20. Không được lấy tay vuốt mặt.
21. Không được hắt hơi thành tiếng.
22. Khi ngồi, phải ngồi thật ngay thẳng. [X. phần Tôn kính quai thức trong Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 4.].