Đại Không

《大空》 dà kōng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Không là một trong những tư tưởng quan trọng của Phật giáo. Không tương đối với Hữu, phân tích hữu đến không thì cái không ấy cũng là Không, nghĩa là Hữu, Không cũng không, rốt rào là Đại Không. Đối lại với cái không thiên lệch (Thiên Không) của Tiểu Thừa mà gọi cái Không vắng lặng của Đại ThừaĐại Không, tức là Niết Bàn của Đại Thừa. Kinh Đại bảo tích quyển 22 (Đại 11, 121 trung), nói: Rộng lớn rỗng lặng gọi là Hư Không, Niết Bàn cũng như thế nên gọi là Đại Không rỗng lặng. Niết Bàn không có Chủ Tể, cũng không có Ngã Sở (của ta). Khi tất cả Chúng Sinh đã chứng Niết Bàn thì không còn chấp thủ gì nữa, hoàn toàn vắng lặng, rộng lớn vô biên, gọi là Đại Niết Bàn. Lại thực thể của Thập Bát Không không có Phương Vị đông, tây, nam, bắc, cũng gọi là Đại Không. Ngoài ra, trong Mật giáo, thấu suốt được lí chữ A vốn chẳng sinh, cũng gọi là Đại Không. [X. kinh Nhập lăng già Q. 3.; luận Vô tận đăng Q.thượng].