Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Duyên Khởi Pháp Tụng
《緣起法頌》
Gọi tắt của Duyên khởi pháp chi kệ tụng. Cũng gọi Duyên khởi kệ. Tức là văn kệ nói về Khổ, Tập, Diệt trong bốn đế, là nghĩa căn bản của Phật giáo. Văn kệ bằng tiếng Phạm như sau: Ye dharmà-hetu prabhavàhetuô tewaô tathàg…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Khởi Quán
《緣起觀》
Một trong Ngũ đình tâm quán. Cũng gọi Nhân duyên quán, Duyên sinh duyên khởi quán, Quán duyên quán. Pháp quán tưởng về sự liên tiếp nối nhau của 12 duyên khởi để đối trị sự ngu si phiền não của chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Khởi Tướng Do
《緣起相由》
Các hiện tượng nương vào duyên mà sinh khởi, đan dệt vào nhau, nương nhờ lẫn nhau, gọi là Duyên khởi tương do. Đối lại với Pháp tính dung thông............. Tiếng dùng của tông Hoa nghiêm nói rõ cái lí của sự sự vô ngại.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Khuyết Bất Sinh
《緣闕不生》
Thiếu duyên chẳng sinh. Nghĩa là các pháp sinh khởi đều do nhân duyên hòa hợp, nếu thiếu các duyên cần thiết thì pháp không thể sinh được. Nếu trường hợp thiếu duyên xảy ra, thì liền được Phi trạch diệt vô vi. Câu xá luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Lự Tâm
《緣慮心》
Một trong bốn tâm. Cũng gọi Lự tri tâm, Lự tri duyên lự tâm. Là tâm duyên theo cảnh giới, nhớ tưởng sự vật. Tức là tám tâm thức: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, mạt na và A lại da. [X. Ma ha chỉ quán Q.1; Thiền nguyên chư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Lực
《緣力》
Chỉ cho năng lực của trợ duyên. Đối lại với Nhân lực...... Nhà Phật cho rằng người kiếp trước có nhân lành tu tập chính pháp ở đời này lại được nghe chính pháp nữa thì càng giúp cho nhân lành ấy nảy nở. Sức giúp đỡ ấy gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Nhân
《緣因》
Một trong hai nhân. Duyên là trợ duyên. Chỉ cho tất cả công đức thiện căn làm duyên giúp đỡ trí tuệ để khiến tính (Phật) của chính nhân bừng sáng. [X. kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) Q.28; Đại minh tam tạng pháp số Q.6].…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Nhật
《緣日》
Gọi tắt của Hữu duyên nhật (ngày có duyên). Ngày mà Phật và Bồ tát có duyên với thế gian gọi là Duyên nhật, như: Ngày Bồ tát Di lặc giáng sinh (mồng 1 tháng giêng Âm lịch), ngày bồ tát Quan âm giáng sinh (ngày 19 tháng 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Phược Đoạn
《緣縛斷》
Một trong hai đoạn, một trong ba đoạn. Cũng gọi Sở duyên đoạn, Li phược đoạn. Tức là cắt đứt sự ràng buộc của sở duyên. Đối lại với Tự tính đoạn . Sở duyên phược là bị cảnh phiền não sở duyên trói buộc không được tự tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Quán
《緣觀》
Chỉ cho cảnh sở duyên (khách quan) và tâm năng quán (chủ quan). Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 7 hạ), nói: Trong, ngoài đều dứt bặt; duyên, quán đều vắng lặng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Quán Câu Tịch
《緣觀俱寂》
Cảnh sở duyên và trí năng quán đều dứt bặt. Kinh Đại phẩm bát nhã quyển 17 (Đại 8, 349 trung), nói: Khi thực hành sáu ba la mật, Bồ tát ma ha tát nên nghĩ: Đường sinh tử dằng dặc, tính chúng sinh thăm thẳm, nhưng bờ sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Sinh Pháp
《緣生法》
Phạm : pratìtyasamutpanna-dharma, Pàli : paỉiccasamuppanna-dhamma. Chỉ cho pháp do duyên sinh, hoặc nói về nguyên lí duyên sinh. Kinh Tạp a hàm quyển 12 (Đại 2, 84 trung), nói: Thế nào là pháp duyên sinh? Đó là: Vô minh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Sơn Tam Đại Tạng Mục Lục
《緣山三大藏目錄》
Gồm 3 quyển, do sư Tùy thiên thuộc tông Tịnh độ Nhật bản biên soạn, là mục lục của ba bộ Đại tạng Tống, Nguyên, Cao li được cất giữ ở chùa Tăng thượng núi Tam duyên Đông kinh (Tokyo). Bản mục lục này đối chiếu so sánh nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Thành
《緣成》
Hàm ý do nhân duyên tạo thành. Nghĩa là các pháp do nhân duyên tạo thành hoàn toàn không có tự tính. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 (Đại 45, 503 hạ), nói: Cái gọi là một, chẳng phải tự tính là một, mà do nhân duyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Trung
《緣中》
Chỉ cho cái cảnh (đối tượng) mà tâm duyên theo để chuyên chú. Người mới học, muốn định tâm ở một cảnh thì nên chú tâm nơi đầu sống mũi, hoặc ở giữa hai chân mày hay ở trên trán, đừng để tâm duyên theo cảnh khác; nếu khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyên Tu
《緣修》
Một trong hai cách tu. Đối lại với Chân tu . Người nương theo duyên để tu tập Thiền quán, gọi là Duyên tu; trái lại, không nhờ vào duyên mà thuận theo tự tính để tu, thì tức là không tu mà tu, gọi là Chân tu. Trong giai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyệt Chúng
《悅衆》
Làm đẹp lòng mọi người. Phạm : Karma-dàna. Âm Hán: Yết ma đà na. Cũng gọi Tri sự. Hàm ý xem xét các việc, làm đẹp lòng mọi người. Là một chức vụ trong tăng đoàn, có trách nhiệm trông coi điều hành mọi việc của tùng lâm. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duyệt Tạng Tri Tân
《閱藏知津》
Gồm 48 quyển, do ngài Ngẫu ích Trí húc (1599-1655) thuộc tông Thiên thai biên soạn vào cuối đời Minh, thu vào Đại chính tạng Pháp bảo tổng mục lục tập 3. Sách này chia 1773 bộ kinh Phật đã được đưa vào Đại tạng thành bốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà
《佗》
Chữ Tất đàm (rtha). Một trong 42 chữ cái Tất đàm. Cũng gọi Tha, Y đà, Lạt tha, Ra tha, Trá ha, Hạt la đa, Hạt ra đa. Luận Đại trí độ quyển 48 phẩm Quảng thừa, kinh Phóng quang bát nhã quyển 4 phẩm Đà lân ni, kinh Đại bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Bản
《打板》
Đánh bảng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong tùng lâm, vào những giờ ăn cơm, tắm gội, tập họp, nghe pháp v.v... đánh tấm Tượng Phật Thích Ca ngồi ở động thứ 3 bảng gỗ để báo hiệu cho đại chúng biết, gọi là Đả bản. [X. Tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Bao
《打包》
Túi đựng ba tấm ca sa. Cũng gọi Tam y đại, Y đại, Y nang, Thịnh y đại, Ca sa đại, Đầu đà đại. Khi tăng, ni đi xa (hành cước), dùng túi này để đựng ba tấm áo ca sa và các vật tùy thân khác. Đây là do đức Phật cho phép. Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Bảo Phật
《多寶佛》
Đa bảo, Phạm: Prabhùtaratna. Dịch âm: Bào hưu la lan. Cũng gọi Bảo thắng Phật, Đại bảo Phật, Đa bảo Như lai. Cứ theo phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4 nói, thì đức Phật Đa bảo là người khen ngợi kinh Pháp hoa, là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Bảo Tháp
《多寶塔》
Cũng gọi Đa bảo Phật pháp. Tháp thờ đức Đa bảo Như lai. Tháp này được kiến tạo căn cứ theo lời dạy trong phẩm Kiến bảo tháp của kinh Pháp hoa quyển 4. Ở Trung quốc từ xưa do tín ngưỡng Pháp hoa thịnh hành, nên sự xây dựn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Bảo Tháp Bi
《多寶塔碑》
Bia ghi lại nguyên do kiến tạo tháp Đa bảo của ngài Sở kim ở chùa Thiên phúc tại Tây kinh đời Đường. Nội dung văn bia nói: Một đêm tĩnh mịch, ngài Sở kim trì tụng kinh Pháp hoa đến phẩm Kiến bảo tháp, ngài bỗng thấy Bảo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Cấp
《打給》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đả cấp nghĩa là cấp cho, chi cho, cung cấp. Chữ đả ở đây là động từ, cũng giống như nghĩa chữ đả trong đả tọa(ngồi), đả trai(ăn cơm) v.v... Trong Thiền môn, cung cấp cháo, cơm v.v... cho đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Dã Trai
《打野榸》
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Mai là gốc cây khô. Đả dã mai nghĩa là gõ vào gốc cây khô. Đả dã mai vốn nói là Đả dã đôi, nghĩa là tụ tập đông người, tranh cãi ồn ào, là ngạn ngữ vùng Phúc châu. Bích nham lục tắc 48 (Đại 48…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Đa
《多多》
Phạm: Tàta. Cổ ngữ của Ấn độ, hàm ý là cha. Còn mẹ thì tiếng Phạm làambà, tiếng Pàli là ammà (dịch âm: A ma).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà Đô Pháp
《馱都法》
Đà đô. Phạm:dhàtu, nghĩa là giới, thể, phần. Tức là pháp bí mật dùng ngọc báu như ý làm bản tôn, dựa vào đó mà quán tưởng bản tôn và hành giả vốn đủ giác tính đồng thể chẳng hai để cầu thành tựu tất địa ở hiện tại và tươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Già La Hương
《多伽羅香》
Đa già la, Phạm: Tagara. Cũng gọi Đa yết la hương, Đa già lưu hương, Đa già lâu hương, Đa kiếp la hương. Hán dịch: Căn, bất một, mộc hương. Loại hương được chế từ cây Đa già la. Nhưng cũng có thuyết cho hương đa già la c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Khẩu A Sư
《多口阿師》
Người nói nhiều, lắm lời. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bích nham lục tắc 50 (Đại 48, 185 trung), nói: Tụng rằng: Cơm trong bát, nước trong thùng, kẻ nói nhiều (đa khẩu a sư) khó để miệng tới.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La
《多羅》
I. Đa la. Phạm: Tàla.Cây đa la. Cũng gọi Ngạn thụ, Cao tủng thụ. Loại cây này sinh sản nhiều ở vùng đất cát gần bờ biển tại các nước Ấn độ, Miến điện, Tích lan v.v... cây cao khoảng 22 mét thuộc họ cây cọ. Lá dài rộng, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La Bồ Tát
《多羅菩薩》
Đa la, Phạm: Tàrà, Tạng: Sgrol-ma (hàm ý mẹ cứu vớt). Cũng gọi Đa lợi bồ tát, Đa rị bồ tát, Đa lệ bồ tát. Dịch ý: mắt, mắt rất sáng, cực độ, cứu vớt, tròng mắt (con ngươi). Còn gọi là Thánh đa la bồ tát, Đa la tôn, Đa lợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La Bồ Tát Mạn Đồ La
《多羅菩薩曼荼羅》
Là mạn đồ la được nói trong phẩm Quán tự tại đa la bồ tát mạn đồ la của kinh Đại phương quảng mạn thù thất lợi. Nếu có người thiện nữ muốn thành tựu nhất thiết chủng trí thì chọn nơi đất tốt, lập đàn tràng mỗi bề bằng bố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La Diệp Kí
《多羅葉記》
Gồm 3 quyển, do ngài Tâm giác thuộc tông Chân ngôn của Phật giáo Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 94. Cũng gọi Đa la diệp sao. Ngài Tâm giác đã căn cứ vào các sách tự điển tiếng Phạm như: Phạm ngữ thiên tự văn c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà La Kinh Bị
《陀羅經被》
Áo đà la kinh. Cũng gọi Đà la ni kinh bị. Áo được may bằng lụa trắng mỏng, trên áo in kinh Phật bằng tiếng Tây tạng, chữ mầu vàng ròng, gọi là áo Đà la kinh. Ở đời Thanh, khi Vương hầu hoặc đại thần chết thì Hoàng đế ban…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La Na Tha
《多羅那他》
Phạm: Tāranātha, Tạng: Kun-dgḥ sñiṅ-po (Cổn cát minh ba). Vị tăng Tây tạng thuộc phái Phật giáo Tước nam. Sư sinh vào năm Vạn lịch thứ 3 (1575, có thuyết nói Vạn lịch năm đầu) đời Minh. Sư là tác giả của bộ Đa la na tha …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa La Na Tha Phật Giáo Sử
《多羅那他佛教史》
Tạng: Dam-paḥi chos-rin-po-che ḥphags-paḥi yul-du ji-ltar dar-baḥi tshulgsal-bar bston-pa, Dgos-ḥdodkun-ḥbyuṅ Cũng gọi Ấn độ Phật giáo sử. Do Đa la na tha (Phạm: Tàranàtha) soạn. Đa la na tha sinh ở Tạng châu, tên Tây tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà La Ni
《陀羅尼》
Phạm: Dhàranì. Cũng gọi Đà lân ni. Dịch là Tổng trì, Năng trì, Năng già. Tức là sức trí tuệ có thể tóm thu, gìn giữ vô lượng Phật pháp không để quên mất. Nói cách khác, Đà la ni là một thuật ghi nhớ. Luận Đại trí độ quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà La Ni Hình
《陀羅尼形》
Là thân tổng trì tròn đủ muôn đức của Như lai. Đại nhật kinh sớ quyển 18 (Đại 39, 767 hạ) nói: Đà la ni hình là tóm thu hết chân ngôn luân mà làm thân để thành tựu thân phổ môn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà La Ni Tạp Tập
《陀羅尼雜集》
Gồm 10 quyển. Không rõ soạn giả. Cũng gọi là Đà la ni tập, Tạp chú tập. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này thu chép đà la ni trong các kinh và nói về công đức thụ trì các đà la ni ấy. Nội dung gồm thu: - Quyển 1: 15…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà La Phiếu
《陀羅驃》
Phạm:Dravya, Pàli: Dabba. Cũng gọi Đà bà, Đà phiếu, Đạp lạp phiếu, Đạt la tệ. Gọi đủ là: Đạt la tệ dạ ma la phất đa ra (Phạm: Dravya-malla-putra), Đạp bà ma la tử, Thát bà ma la tử, Đà la bà ma la, hoặc Đà phiếu ma la tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Lệ Tam Hạt
《多隸三喝》
Đa lệ là gọi tắt từ Đa lệ lộ ca dã phệ xà dã la nhạ (Phạm: Trài-lokya-vidya-ràja), dịch là Hàng tam thế minh vương, Thắng tam thế minh vương, một trong năm Đại minh vương của Mật giáo. Tam hát tức ba lần xướng chữ Hồng. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà Lịch Quốc
《陀曆國》
Đà lịch, Phạm:Darada. Cũng gọi Đà la đà, Nại la nê, Nại la na, Đạt la đà. Tên một nước xưa ở Bắc Ấn độ. Cao tăng Pháp hiển truyện nói, nước này chúng tăng học toàn Tiểu thừa và có pho tượng bồ tát Di lặc rất lớn. Tượng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Liệt Phái
《多列派》
Một trong những tông phái Phật giáo Tiểu thừa của dân tộc Thái ở vùng Đức hoành thuộc tỉnh Vân nam. Tín đồ phái này giữ năm giới rất nghiêm khắc, nên không chăn nuôi gia súc, chỉ nuôi con gà gáy sáng để biết thời giờ. Cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Ma La Bạt Hương Thụ
《多摩羅跋香樹》
Cây hương Đa ma la bạt. Đa ma la bạt, Phạm: Tamàlapatra hoặc Tamàlapattra, Tamàla, Tamàlaka, Tama, Patra; Pàli: Tamàla. Cũng gọi Đa ma la bạt thụ, đa ma la thụ. Loại cây thuộc họ Chương. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Ma La Hương Bích Chi Phật
《多摩羅香辟支佛》
Phạm: Tamàlapatra-pratyekabuddha. Dịch âm: Đa ma la bạt đát la bát la để duệ kế mẫu đà. Cũng gọi Đa ma la bạt hương bích chi Phật, Đa ma la diệp duyên Phật. Dịch ý là Hoắc diệp hương, Tính vô cấu hiền. Vị tôn này ngồi ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Miên Y
《打眠衣》
Áo ngủ của Thiền tăng. Thời xưa, chư tăng phần nhiều đắp áo năm điều để ngủ, về sau mới thay bằng áo trực xuyết, gọi là Đả miên y. (xt. Trực Xuyết).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đà Na Yết Trách Ca Quốc
《馱那羯磔迦國》
Đà na yết trách ca, Phạm: Dhanakaỉaka. Cũng gọi Đại an đạt la quốc. Tên một nước xưa ở Nam Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 10 (Đại 51, 930 hạ) nói: Nước này phần lớn đồng ruộng hoang vu, làng ấp thưa thớt. (...) Có nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đa Niệm Diệt Tội
《多念滅罪》
Xưng niệm danh hiệu Phật có thể tiêu diệt tội chướng. Nếu trong khoảng một niệm mà diệt được tội thì gọi là Nhất niệm diệt tội; nếu xưng danh từ hai niệm trở lên mà diệt được tội thì gọi là Đa niệm diệt tội. Như kinh Quá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đả Phá Tất Dũng
《打破漆桶》
Đập bể thùng sơn. Tiếng dùng trong Thiền lâm, biểu thị trạng thái triệt ngộ. Tất dũng, chỉ cho cái thùng đựng sơn, hoặc là cái thùng mầu đen; vì đã được sử dụng lâu ngày nên mầu sắc bên ngoài cũng như bên trong thùng đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển