Đa Liệt Phái
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Một trong những Tông Phái Phật giáo Tiểu Thừa của dân tộc Thái ở vùng Đức hoành thuộc tỉnh Vân nam. Tín Đồ phái này giữ năm giới rất nghiêm khắc, nên không chăn nuôi gia súc, chỉ nuôi con gà gáy sáng để biết thời giờ. Cũng không thờ lễ bất cứ vị thần nào mà chỉ lễ Phật và chư tăng ở các chùa viện Phật giáo. Nếu khi Tăng Chúng trong thôn mình không có người thừa kế, thì có thể thỉnh chư tăng từ thôn khác đến thừa kế, hoặc cũng có thể thay đổi Tín Ngưỡng mà đi theo các giáo phái như: Bãi trang, Doãn, Tả để v.v... Phái Đa liệt có bốn bậc: Kiết tỉ, Triệu chưởng, Triệu môn và Bằng cát. Trong đó, Triệu chưởng, sau khi mùa Quan môn (giống như Hạ An Cư, ND) kết thúc, có thể xin trở về nhà, tạm thời cởi áo Ca Sa để bước qua đời sống Thế Tục. Ở các chùa viện phái Đa liệt cũng có sư ni (Nha cáo), nhưng chỉ ở địa vị phụ thuộc mà thôi.