Đa Già La Hương

《多伽羅香》 duō gā luó xiāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đa già la, Phạm: Tagara. Cũng gọi Đa yết la hương, Đa già lưu hương, Đa già lâu hương, Đa kiếp la hương. Hán dịch: Căn, bất một, mộc hương. Loại hương được chế từ cây Đa già la. Nhưng cũng có thuyết cho hương đa già la cũng giống như hương linh lăng (hương được chế từ loại cỏ thơm mọc trong khe núi Linh lăng). Thông thường người ta hay coi hương đa già la và hương già la là một thứ. Kinh Kim Quang Minh tối thắng vương quyển 6 phẩm Tứ Thiên Vương hộ quốc nói, khi tu pháp phải dùng hương này cùng với các thứ hương khác như an tức, Chiên Đàn, long não v.v... lấy mỗi thứ một phần bằng nhau trộn làm một, bỏ vào lò hương đốt lên cúng dường. Cũng kinh đã dẫn quyển 7 xếp loại hương này vào hàng thứ 15 trong 32 vị Hương Dược. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn (bản Bắc) Q. 11.; luật Tứ phần Q. 42.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 3.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 8.].