Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.321 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 10/42.
  • Dung Bản Mạt

    《融本末》

    Dung hợp gốc ngọn. Đối lại với Phân chư thừa .(chia các thừa). Tiếng dùng trong phán giáo của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm chia giáo pháp một đời của đức Phật làm hai loại: Tam thừa và Nhất thừa. Nhất thừa lại chia r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Bản Ứng Thân

    《融本應身》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tướng ứng thân của Phật Thích ca dung hợp với uy đức của Phật A di đà mà hiện. Cũng chính là vị giáo chủ của kinh Vô lượng thọ. Đây là luận đề mà Tịnh độ chân tông của Nhật bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Diệt

    《用滅》

    Đối lại với Thể diệt. Chấm dứt tác dụng. Giáo nghĩa Tam thế thực hữu (ba đời thực có) của luận Câu xá cho rằng khi các pháp diệt, thể của chúng không diệt, vì thể là hằng hữu thường còn, chỉ có tác dụng diệt mất mà thôi.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Đại

    《用大》

    Một trong ba đại: Thể, Tướng, Dụng. Đại nghĩa là cùng khắp pháp giới, rộng lón vô biên. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín, thì Dụng đại là chỉ cho tác dụng của chân như, tức là tác dụng to lớn có khả năng sinh ra thiện nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Đầu

    《桶頭》

    Vị tăng trông coi các loại thùng, như thùng chứa nước... trong Thiền lâm. Chương Huyền sa sư bị trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18 (Đại 51, 346 trung), nói: Vị Dũng đầu tên là Văn xuống núi. Sư hỏi: Dũng đầu xuống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Để Thoát

    《桶底脫》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nghĩa là cái thùng trút mất đáy. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho việc đã đạt đến cảnh giới đại ngộ không còn mảy may ngờ vực, giống như cái thùng đã trút mất đáy, mọi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Hi

    《融熙》

    (1888 - 1959) Người huyện Phiên ngung tỉnh Quảng đông (gốc quê Chiết giang), họ Thang, tự Tuyết quân, hiệu Cửu chỉ đầu đà. Sư tốt nghiệp trường Cao đẳng sư phạm Quảng đông, nổi tiếng về văn chương và biện luận. Trước khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Huân Tập

    《用熏習》

    Đối lại với Tự thể tướng huân tập. Nhờ sức huân tập (xông ướp) ngoại duyên của chư Phật, Bồ tát mà thiện căn của chúng sinh được tăng trưởng. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín nói, thì trong bốn thứ huân tập: Vô minh, vọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Hữu Thích

    《容有釋》

    Tức là thừa nhận nghĩa phụ bên cạnh nghĩa chính trong khi giải thích kinh luận. Cũng gọi Dung hữu thuyết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Khâm

    《用欽》

    Vị tăng đời Nam Tống. Lúc đầu theo ngài Nguyên chiếu học Luật ở chùa Linh chi, giữ gìn kính cẩn, được mọi người quí mến. Một hôm, sư nghe lời ngài Nguyên chiếu dạy chúng tăng: Sống truyền bá Tì ni, chết sinh về an dưỡng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Minh Thiên Hoàng

    《用明天皇》

    Yōmei Tennō, tại vị 585-587: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 4 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), cha của Thánh Đức Thái Tử (聖德太子, Shōtoku Taishi, 574-622), Hoàng Hậu là Huyệt Tuệ Bộ Gian …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Nguyên

    《融源》

    Yūgen, 1147-?: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Dung Nguyên (融源), hiệu Ngũ Trí Phòng (五智房), xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen, thuộc Saga-ken [佐賀縣]), họ Bình (平). Ông xuất g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dũng Niệm Phật

    《踴念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phương pháp niệm Phật do sư Không dã thuộc tông Thiên thai sáng chế vào thời đại Bình an của Nhật bản. Cũng gọi Không dã niệm Phật, Không dã dũng. Dũng nghĩa là nhảy múa. Dũng niệm Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Quang

    《融光》

    : hào quang sáng tỏ, ánh sáng rực rỡ. Như trong bài Tương Trung Oán Giải (湘中怨解) của Thẩm Á Chi (沉亞之, 781-832) nhà Đường có câu: “Túy dung quang hề diểu mi, mê thiên lí hề hàm ế mi (醉融光兮渺瀰、迷千里兮涵洇湄, say hào quang chừ xa tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Sự Tướng Nhập Duy Thức

    《融事相入唯識》

    Là một trong 10 lớp Duy thức do tông Thiên thai thành lập. Nghĩa là do bản thể viên dung vô ngại nên muôn vàn hiện tượng dung hợp vào nhau (tương nhập) mà mỗi hiện tượng vẫn giữ thể tính riêng biệt, rõ ràng phân minh, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Tam Thế Gian Thập Thân

    《融三世間十身》

    Cũng gọi Dung tam thế gian thập Phật. Theo tông Hoa nghiêm, khi bồ tát Viên giáo dùng trí hiểu biết chân thực quan sát toàn pháp giới, Bồ tát thấy muôn tượng muôn vật đều là thân Phật cả. Thân Phật ở đây được chia làm 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Tăng

    《用僧》

    Có hai nghĩa: 1. Trong Thiền lâm, khi cử hành pháp sự nghi thức tống táng, thỉnh các tăng lữ để hô truyền gọi là Dụng tăng. 2. Trong pháp hội, Dụng tăng chỉ cho vị tăng phụ trách các việc lặt vặt, thông thường phần nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Thân Thất Thụ

    《踴身七樹》

    Thân bay lên cao gấp bảy lần cây đa la. Cứ theo Đại ban Niết bàn kinh hậu phần quyển thượng chép, thì đức Thích tôn cất mình bay lên hư không cao gấp bảy lần cây đa la, phóng ánh sáng chiếu soi trời người. Bài minh trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông

    《融通》

    Dung hợp thông suốt hoàn toàn không trở ngại. Cùng nghĩa với tương tức tương nhập. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 775 hạ), nói: Đức sơn đánh, Lâm tế hét đều đưa đến triệt ngộ vô sinh, thấu suốt ngọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Niệm Phật Duyên Khởi

    《融通念佛緣起》

    Gồm 2 quyển, do ngài Lương trấn, người Nhật bản, soạn. Cũng gọi Dung thông duyên khởi, Dung thông đại niệm Phật duyên khởi. Nội dung chủ yếu trình bày tông nghĩa của tông Dung thông niệm Phật và tiểu sử của ngài Lương nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Niệm Phật Tông

    《融通念佛宗》

    Yūzūnembutsushū: một trong 13 tông phái lớn của Nhật Bản, còn gọi là Đại Niệm Phật Tông (大念佛宗). Vị Tông Tổ sáng lập ra tông phái này Thánh Ứng Đại Sư Lương Nhẫn (聖應大師良忍). Năm 1117, ông cảm đắc được câu kệ của A Di Đà Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Thông Viên Môn Chương

    《融通圓門章》

    Có 1 quyển, do ngài Đại thông Dung quán đời thứ 46 của tông Dung thông niệm Phật ở Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung trình bày nhân duyên tổ Lương nhẫn sáng lập tông Dung thông niệm Phật, giải thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Vọng Tưởng

    《融通妄想》

    Tức là tưởng ấm, tưởng uẩn, một trong năm thứ vọng tưởng. Sắc thân của chúng sinh là thực chất, suy nghĩ là tình giả, thực và giả khác nhau xa, nhưng lại hay tương ứng với nhau, là bởi vọng tưởng dung hợp. Lại nữa, tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Thức

    《用識》

    I. Dụng thức: Một trong chín loại Hiển thức. Cũng gọi Chính thụ thức. Luận Hiển thức (do ngài Chân đế dịch) lấy Tam giới duy thức làm nòng cốt mà lập ra thuyết chín thức, cho rằng trong ba cõi có hai loại thức: Hiển thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền

    《涌泉》

    Suối tuôn chảy. Phạm:sùtra (Tu đa la, kinh) gồm có năm nghĩa, Dũng tuyền là nghĩa thứ ba. Tức là văn nghĩa Tu đa la tuôn chảy như dòng suối bất tận. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.8]. (xt. Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền Kị Ngưu

    《涌泉騎牛》

    Dũng tuyền cỡi trâu. Tên công án trong Thiền tông. Sự tích Thiền sư Dũng tuyền Cảnh hân (đệ tử nối pháp của ngài Thạch sương Khánh chư) phá trừ cái thấy biết phân biệt của hai Thiền khách Cương và Đức. Cảnh đức truyền đă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền Tự

    《湧》

    [涌]泉寺, Yūsen-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lại dưới chân núi Bạch Vân Phong (白雲峰) thuộc Cổ Sơn (鼓山), phía Đông Huyện Mân (閩縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến). Xưa kia, trên Bạch Vân Phong có một hồ nước, có con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dũng Xuất

    《涌出》

    Từ dưới đất vọt lên, phun lên. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về các sự tích thần diệu có vật báu hoặc Phật, Bồ tát đột nhiên từ dưới đất hiện lên. Như phẩm Kiến bảo tháp trong kinh Pháp hoa có ghi việc tháp Đa bảo từ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Châu Nhị Thân

    《藥珠二身》

    Chỉ cho thân Dược thụ vương và thân Như ý châu vương do đức Phật hóa hiện. Dược là cây thuốc có khả năng chữa khỏi các tật bệnh; châu là ngọc châu như ý có thể sinh ra các vật quí báu. Bởi thế, đức Phật hóa hiện làm thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Đồng Tử

    《藥童子》

    Cậu bé được làm bằng cỏ thuốc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 8 chép, thì Kì vực Phạm:Jìvaka, một đệ tử của đức Phật, nổi tiếng về Y học) lấy cỏ thuốc làm thành hình đứa bé dáng rất xinh đẹp, dễ thương, có thể đi, đứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Kiền Độ

    《藥犍度》

    Cũng gọi Y dược pháp. Kiền độ thứ 7 trong 20 kiền độ. Kiền độ, Phạm: skandha, Pàli: khandhaka, hàm ý chứa nhóm, tụ tập, tức là chia loại các pháp rồi biên tập những pháp cùng loại vào một chỗ, tương đương với phẩm, tiết.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sơn Duy Nghiễm

    《藥山惟儼》

    Yakusan Igen, 745-828: xuất thân vùng Phong Châu (絳州, thuộc Huyện Tân Phong, Tỉnh Sơn Tây), sau dời đến Huyện Tín Phong (信豐), Nam Khang (南康, Tỉnh Giang Tây), họ là Hàn (韓). Năm lên 17 tuổi, ông xuất gia với Huệ Chiếu (慧照…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sơn Thăng Toà

    《藥山升座》

    Dược sơn lên tòa. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về việc Thiền sư Dược sơn Duy nghiễm đời Đường lên tòa nói pháp dạy chúng tăng. Thung dung lục tắc 7 (Đại 48, 231 trung), nói: Đã lâu, Dược sơn không thăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư

    《藥師》

    s: Bhaiṣajyaguru: nói rõ là Dược Sư Lưu Ly Quang (s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabha, 藥師瑠璃光), Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật (藥師琉璃光王佛), Dược Sư Như Lai (藥師如來), Đại Y Vương Phật (大醫王佛), Y Vương Thiện Thệ (醫王善誓), Thập Nhị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Ấn Tướng

    《藥師印相》

    Ấn tướng của đức Dược sư Như lai. Để bàn tay trái ở dưới rốn, rồi để tay phải chồng lên trên tay trái, đầu hai ngón cái chạm vào nhau: đó là ấn căn bản của Dược sư Như lai. Trong ấn này, bốn ngón của tay trái biểu thị bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師本願功德經》

    : xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Hộ Ma

    《藥師護摩》

    Cũng gọi là Thất đàn ngự tu pháp, Thất Phật dược sư pháp. Là pháp tu của Thai mật Nhật bản lấy bảy đức Phật Dược sư làm bản tôn cầu tiêu trừ tai nạn, tăng thêm lợi ích. (xt. Thất Phật Dược Sư Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Hối Quá

    《藥師悔過》

    Cũng gọi là Dược sư sám. Pháp tu lấy đức Dược sư Như lai làm bản tôn để sám hối tội chướng. Hối quá nghĩa là sám hối tội lỗi. Tức là nghi thức lễ bái sám hối trước đức Phật những tội lỗi đã do thân, miệng, ý của mình tạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Lưu Li Quang Như Lai Bản Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師琉璃光如來本願功德經》

    Phạm : Bhagavàn-bhaiwajyaguruvaidùryaprabhasya pùrvapraịidhànavizewa-vistara. Có 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Dược sư Như lai bản nguyện công đức kinh, Dược sư bản nguyện công đức kinh, Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師瑠璃光如來本願功德經》

    s: Bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhāsapūryapraṇidhāna: 1 quyển, được thâu lục vào Taishō Vol. 48, No. 450, do Đại Đường Tam Tạng Pháp Sư Huyền Trang (大唐三藏法師玄奘, 602-664) dịch, gọi tắt là Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh

    《藥師如來本願功德經》

    : xem Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Phật

    《藥師佛》

    Dược sư, Phạm: Bhaiwajyaguru, âm Hán: Bệ sát xã lũ rô. Cũng gọi Dược sư Như lai; Dược sư lưu li quang Như lai, Đại y vương Phật, Y vương thiện thệ, Thập nhị nguyện vương. Là vị giáo chủ của thế giới Tịnh lưu li ở phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Muội Hành Pháp

    《藥師三昧行法》

    Có 1 quyển, do Tăng thụ đăng soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 129. Là sám pháp được soạn theo kinh Dược sư Như lai bản nguyện công đức, nói rõ việc sám hối theo đúng thệ nguyện của Dược sư như lai sẽ thoát khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Tam Tôn

    《藥師三尊》

    Cũng gọi Đông phương tam thánh (Ba bậc Thánh ở phương Đông). Tức là đức Dược sư Như lai ở chính giữa, bồ tát Nhật quang biến chiếu đứng hầu bên trái, bồ tát Nguyệt quang biến chiếu đứng hầu bên phải. Kinh Dược sư Như lai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Thập Nhị Đại Nguyện

    《藥師十二大願》

    Mười hai thệ nguyện lớn của Phật Dược sư. Cũng gọi Thập nhị đại nguyện, Thập nhị thượng nguyện. Khi còn tu hạnh Bồ tát ở thời quá khứ, đức Phật Dược sư đã phát 12 thệ nguyện làm lợi ích chúng sinh là: 1. Tôi nguyện trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Sư Thập Nhị Thần Tướng

    《藥師十二神將》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng (十二藥叉大將) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Sư Tự

    《藥師寺》

    Yakushi-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, hiện tọa lạc tại Nishinokyō-chō (西ノ京町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣), một trong 7 ngôi đại tự của Phật Giáo Nam Đô. Vào năm thứ 9 (680) đời Thiên Võ Thiên Hoàng (天武天皇, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Tạng

    《藥藏》

    Kho chứa thuốc. Ở Ấn độ, thời vua A dục, có vị tỉ khưu bị bệnh đi tìm thuốc không được, nhà vua ra lệnh xây dựng kho chứa thuốc ở bốn cửa thành để phát thuốc cho tất cả tỉ khưu và dân chúng khi đau ốm. Tại Trung quốc, Dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Thạch

    《藥石》

    yakuseki: nghĩa là thuốc chữa bệnh và cây kim bằng đá, tức y dược và đồ dùng trị bệnh. Trong La Hán Dược Thực Điều (羅漢藥食條) của Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑) có đoạn rằng: “Thực đương tác thạch, thủ liệu bệnh nghĩa, cố viết dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dược Thảo Dụ

    《藥草喻》

    Dụ cỏ thuốc. Một trong bảy thí dụ của kinh Pháp hoa. Cũng gọi Vân vũ dụ. Kinh Pháp hoa quyển 3 phẩm Dược thảo dụ dùng mưa ví dụ cho giáo pháp của đức Phật, dùng cỏ cây ví dụ cho căn cơ của chúng sinh, còn dùng cỏ thuốc v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển