Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.309 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 28/31.
  • Cung Bản Chính Tôn

    《宮本正尊》

    (1893-1983) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Tân tả. Lúc đầu ông học trường chuyên khoa y học Thiên diệp, sau chuyển sang Phật học, tất nghiệp tại Đại học Đại cốc thuộc Chân tông. Năm 1921 ông lại vào học môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Bản Hựu Thắng

    《宮阪宥勝》

    (1921- ) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1948, ông tốt nghiệp môn triết học Ấn độ thuộc khoa văn Đại học Đông bắc. Ông giữ chức giáo thụ ở Đại học núi Cao dã, nghiên cứu nguyên điển của Phật giáo Ấn độ và Tây tạng, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Cụ

    《供具》

    Hay cúng cụ, còn gọi là cung vật. Chỉ các vật phẩm dâng cúng Phật, Bồ tát, Tam bảo, như hương hoa, thức ăn uống. Cũng có khi đặc biệt gọi cái đồ đựng các phẩm vật cúng dường là Cung cụ hoặc Cung khí. Cung và Cụ đều có ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng

    《供養》

    Hay cúng dường, Phạm: Pàli: Pùjanà. Còn gọi là Cung, Cung thí, Cung cấp, Đả cung. Nghĩa là dâng các thức ăn uống, quần áo v.v... cúng dường Tam bảo, sư trưởng, cha mẹ và vong linh v.v... Lúc đầu, sự cúng dường lấy hành v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Hội

    《供養會》

    I. Cung dưỡng hội, hội cúng dường. Pháp hội bày biện lễ vật để cúng dường Tam bảo, cha mẹ, sư trưởng, và các vong linh v.v... gọi là Cung dưỡng hội. II. Cung dưỡng hội. Là hội thứ tư trong chín hội Mạn đồ la của Kim cươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Pháp

    《供養法》

    Pháp cúng dường. Sự tướng trọng yếu của Mật giáo, một bộ phận của nghi quĩ. Là nghi thức cúng dường Tam bảo, chư thiên, cha mẹ, sư trưởng, vong linh, để tu đạo, trừ tai và báo ân v.v... như các loại Mạn đồ la cúng, Thủy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Phúng Kinh

    《供養諷經》

    Tụng kinh cúng dường. Còn gọi là Thí trai phúng kinh. Nghi thức tụng kinh truy tiến vong linh người chết. Tức theo lời thỉnh cầu của thí chủ, tụng kinh cầu siêu cho người quá cố và có cúng dường thức ăn uống. Thông thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Thập Nhị Đại Uy Đức Thiên Báo Ân Phẩm

    《供養十二大威德天報恩品》

    Kinh, một quyển, do ngài Bất không đời Đường dịch, gọi tắt là Thập nhị thiên báo ân phẩm. Kinh này là kinh quĩ nói về Thập nhị thiên pháp trong Tạp mật kinh của Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Ở cuối kinh đề tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Vân

    《供養雲》

    Vật cúng dường nhiều như biển mây. Còn gọi là Cung dưỡng vân hải. Có ba nghĩa: 1. Tỉ dụ gia trì một vật cúng dường tức là gia trì vô lượng vật cúng dường. 2. Tỉ dụ số lượng vật cúng nhiều vô hạn. Đại nhật kinh sớ quyển 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Dưỡng Vân Hải Bồ Tát

    《供養雲海菩薩》

    Cung dưỡng vân hải, Phạm: Pùjà megha sàgara#. Dịch âm: Bố nhạ mê già sa yết la. Vị Bồ tát được bày ở đầu phía nam bên ngoài viện Thích ca trên Thai tạng giới hiện đồ mạn đồ la thuộc Mật giáo, mật hiệu là Phổ phú kim cươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Đầu Hành Giả

    《供頭行者》

    Cũng gọi Cung quá hành giả. Gọi tắt: Bồ Tát Cúng Dường Vân Hải Cung đầu, Cung tư. Một trong những chức Hành giả của Thiền lâm, có trách vụ trông coi việc phân phối cơm canh, trà quả, vo gạo, hoặc đèn nhang, hoa trái, đán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Giảng

    《宮講》

    Vào cung giảng kinh cho Hoàng đế, Thái tử, Hậu phi... Thời xưa, Trung quốc và Nhật bản thường có phong tục này. Như Thái tử Chiêu minh là người kính tin Phật pháp rất thuần thành, ông lập riêng điện Tuệ nghĩa ở trong cun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Hoa

    《供華》

    Tức dâng các loại hương hoa cúng dường Phật, Bồ tát. Hoặc chỉ cho hoa trưng bày trước bàn thờ Phật, trước tôn tượng, cho nên cũng gọi là Phật hoa. Cũng có khi chỉ cái đài cao đặt bày vật cúng. Các thứ hoa nhân tạo, có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củng Huyện Thạch Quật

    《鞏縣石窟》

    Động đá ở sườn núi Sa nham nằm về mạn tây bắc thành huyện Củng, phía đông Lạc dương (mạn bắc Tung sơn) thuộc tỉnh Hà nam. Động này nhỏ hơn hai động Vân cương và Long môn, nhưng nội dung chạm trổ thì phong phú và tinh xảo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Kiến Na Bổ La Quốc

    《恭建那補羅國》

    Cung kiến na bổ la, Phạm: Koíkaịapura. Còn gọi là Đồ kiến na bổ la quốc, Kiến na bổ la quốc. Tên một nước xưa thuộc nam Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 1 chép, thì nước này chu vi hơn năm nghìn dặm, đô thành rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Kính

    《恭敬》

    Phạm: Satkàsa, Pàli: Sakkàra. Mình tự khiêm nhường mà tôn trọng lễ kính người khác. Cung kính thông cả ba nghiệp thân khẩu ý. Luận Thập trụ tì bà sa quyển 2 (Đại 26, 19 thượng), nói: Cung kính, nghĩa là nhớ đến công đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Kính Đầu

    《恭敬頭》

    Một loại Phạm bái. Cũng gọi là Lược Phạm. Bài tán tụng đọc lúc bắt đầu pháp sự để tán thán công đức của Phật, biểu thị ý cung kính tín lễ. Trong Thiền uyển thanh qui quyển 6 mục Trung diên trai có chép văn xướng tụng (Vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Kính Thí

    《恭敬施》

    Một trong ba thí của Bồ tát pháp thân. Cũng gọi là Cúng dường cung kính thí. Tức là đối với người khác, mình có lòng tin thanh tịnh, cung kính lễ bái. Luận đại trí độ quyển 12 (Đại 25, 147 thượng), nói: Cung kính thí, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Mễ

    《供米》

    Gạo dùng để cúng dường Tam bảo. Song gạo dâng cúng Phật thì phải nấu chín rồi đựng vào bát, gọi là Cung phạn (cơm cúng). Cái bao đựng gạo cúng, gọi là Cung mễ đại (bao gạo cúng). Còn ruộng trồng lúa lấy gạo cúng, thì gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Ngự Đà Quốc

    《恭禦陀國》

    Cung ngự đà, Phạm: Koígoda. Một Vương quốc xưa ở miền đông Ấn độ, ở về phía nam nước Ô đồ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì nước này ở gần biển, đất ẩm thấp, khí hậu nóng, phong tục mạnh bạo. Dáng người to…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Phật

    《供佛》

    Bày các thứ hoa quả cúng dường trước bàn Phật. Cứ theo kinh Đại phương quảng như lai bất tư nghị cảnh giới chép, thì những người lòng thành vui mừng cúng dường Phật, chắc chắn được yên vui, phúc đức lớn và mau chóng thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Phật Trai Thiên

    《供佛齋天》

    Thiết trai cúng dường Phật và chư thiên. Nói tắt là Trai thiên. Tục dân gian gọi là Bái thiên công. Cúng chư thiên khoa nghi do ngài Hoằng tán đời Thanh soạn tập (Vạn tục 129, 121 thượng), nói: Phép cúng chư thiên vốn có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Phụng Tăng

    《供奉僧》

    Gọi tắt là Cung tăng. Có hai loại: 1. Tên gọi chức quan tăng của Nhật bản. Một trong Hữu chức Tam cương, là vị tăng trông coi việc Phật trong cung vua, như 10 vị thiền sư trong Ngự trai hội, Ngự tu pháp, Pháp hoa bát giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cùng Sinh Tử Uẩn

    《窮生死蘊》

    Một trong ba uẩn do Hóa địa bộ Tiểu thừa thành lập. Là uẩn căn bản lưu chuyển tương tục không hề gián đoạn cho mãi đến khi dứt sinh tử được Kim cương dụ định. Uẩn này là ý thức nhỏ nhiệm ngoài sáu thức và được coi là chủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Trúc Tự

    《筇竹寺》

    Vị trí chùa ở núi Ngọc án, mạn bắc Điền trì, huyện Côn minh, tỉnh Vân nam. Đây là ngôi chùa đầu tiên của Phật giáo Thiền tông Trung nguyên truyền vào Vân nam. Tương truyền, khoảng năm Trinh quán đời Đường, hai anh em là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cung Trường

    《弓長》

    Người huyện Cao dương, tỉnh Hà bắc đời Minh. Ông sáng lập ra giáo Viên đốn trong tôn giáo dân gian ở đời Minh. Từng thờ giáo chủ của Văn hương giáo là Vương sâm làm thầy. Ông lập giáo vào năm Thiên khải thứ 4 (1624) đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cùng Tử

    《窮子》

    Người con khốn cùng. Phạm: Daridrapuruwa. Một trong bảy thí dụ của kinh Pháp hoa. Chúng sinh sống chết trong ba cõi, ví như người Cùng tử không có công đức pháp tài (như các vị Thanh văn Tu bồ đề), đức Phật được ví như n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củng Tự Trân

    《龔自珍》

    Kyō Jichin, 1792-1841: học giả của Công Dương Học (公羊學) sống vào giữa thời nhà Thanh, hiệu là Định Am (定盦). Văn chương buồn chán đời của ông đã tạo ảnh hưởng rất nhiều đối với những luận gia cách tân vào cuối thời nhà Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cước Bình

    《脚絣》

    Mảnh vải bó chân, dùng khi đi xa. Cũng gọi là Hành triền (quấn chung quanh chân để đi), Hĩnh y (áo của cẳng chân), Hĩnh cân (khăn buộc cẳng chân), Hộ chuyên y (áo bảo vệ gót chân). Tục gọi là Cước bán (buộc chân). Vào mù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cước Bố

    《脚布》

    Khăn trắng, buộc nơi bụng, sau thắt quần tắm. Cũng gọi là Cước cân (khăn chân). Hoặc chỉ cái đệm lót ở ngoài cửa nhà tắm để phòng khỏi trượt chân. Về sau, chỉ mảnh vải quấn trước mình từ bụng trở xuống khi đun nấu và qué…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuộc Cải Tân Đại Hóa

    《大化改新》

    Taika-no-kaishin: tên gọi của cuộc cách tân lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, khởi đầu vào mùa hè năm 645 với trung tâm là Hoàng Tử Trung Đại Huynh (中大兄, sau trở thành Thiên Trí Thiên Hoàng [天智天皇, Tenji Tennō, tại vị 668-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cước Cân

    《脚跟》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là gót chân. Trong Thiền lâm, Cước cân thường được dùng để chỉ tự ngã bản lai. Vì gót chân dẫm lên đất, thì đứng trên mặt đất một cách vững chắc không hề lay động, cho nên dùng để thí dụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cước Đầu Bạc

    《脚頭簿》

    Cuốn sổ của người đi khuyến hóa ghi chép tên những người cúng tiền của. Thiền uyển thanh qui quyển 5. Hóa chủ (Vạn tục 111, 451 thượng), nói: Hóa chủ về viện, trình bày mọi việc, tính toán tài vật quyên được, ghi từng kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cước Hạ Yên Sinh

    《脚下烟生》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là khói đen từ dưới chân sinh ra đến nỗi không còn thấy được vật gì. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để biểu thị đi tìm Phật pháp ở bên ngoài, giống như dưới chân sinh ra khói, khiến cho t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cước Sắc

    《脚色》

    Tức là tờ khai lí lịch phải nộp cho quan lại khi dự thi. Còn gọi Cước sắc trạng, Cước căn. Đời Tống, những người thi Đình phải nộp bản lí lịch ghi rõ họ tên, tuổi, quê quán, gia cảnh v.v... Trong Thiền lâm, cước sắc chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cược Xoa Hà

    《噱叉河》

    Cược xoa, Phạm: Vakwa. Cũng gọi là Bà du hà, Bà xoa hà, Bác xoa hà. Là một trong bốn con sông lớn của châu Diêm phù đề, Đại đường tây vực kí quyển 1 phiên là Phọc sô hà, tức nay là sông Oxus, bắt nguồn từ phía đông nam c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuống

    《誑》

    Phạm: Zàỉhya. Ý là dối trá, lừa gạt. Tên tâm sở. Là một trong bảy mươi lăm pháp của Câu xá, một trong trăm pháp của Duy thức. Tức là tác dụng tinh thần dùng nhiều thủ đoạn mánh khóe để lừa gạt người khác. Cứ theo luận Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Ca

    《狂歌》

    Kyōka: loại Đoản Ca mang tính thế tục, vịnh về Haiku, loại ca hí tiếu của Vạn Diệp Tập (萬葉集, Manyoshū), rất thịnh hành qua các thời đại Bình An, Liêm Thương, Thất Đinh, và đặc biệt được lưu hành rộng rãi vào đầu và giữa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cương Cách

    《綱格》

    Những qui luật của nhà Phật. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 97 hạ), nói: Cương cách của giáo môn là cột trụ vững chắc để chống đỡ ngôi nhà Phật pháp. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.7 đoạn 4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Duy

    《綱維》

    Là chức tăng phụ trách lãnh đạo, trông coi các việc trong chùa viện. Cứ theo Nghĩa sở lục thiếp quyển 6 Sư đồ giáo giới bộ chép, thì Cương duy tức chỉ Trụ trì, Thượng tọa, Duy na, còn các chức khác chỉ gọi là Tri sự. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưỡng Độc

    《强毒》

    Kết duyên độc cổ (trống của cõi trời trên mặt có bôi thuốc độc) mạnh mẽ để tiêu diệt cái ác. Cũng gọi là Cương độc...... Tức là đối với những người không tin Phật pháp, nói giáo lí một cách mạnh mẽ để khiến họ nghe - ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Huệ

    《狂慧》

    Tức là trí tuệ tán loạn. Cứ theo Quan âm huyền nghĩa quyển thượng chép, thì có định mà không có tuệ, gọi là si định, ví như người đui cỡi ngựa mù, chắc chắn sẽ sa vào hầm hố, có tuệ mà không định, gọi Vua và Hoàng Hậu lễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Khuyển Trục Lôi Thanh

    《狂犬逐雷聲》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là chó điên sủa theo tiếng sấm, luống công mà vô ích. Trong Thiền lâm dùng cụm từ này để chỉ sự cố gắng phí công, hoặc bản chất đảo điên, chấp cái hư vô làm có thực. Tiếng dùng đồng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Loạn Vãng Sinh

    《狂亂往生》

    Một trong bốn loại vãng sinh. Những người gây tội nghiệp sâu nặng, như thập ác, phá giới, ngũ nghịch, khi hấp hối, thấy lửa dữ trong địa ngục, tâm sinh hốt hoảng cuồng loạn, giơ tay bắt hư không. Nếu được thiện tri thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Luân Giả Tam

    《綱綸者三》

    : theo quan niệm của xã hội phong kiến ngày xưa, đây là mối quan hệ ràng buộc về đạo đức mà con người cần phải thực hiện, có 3 điều (tức Tam Cương [三綱]): đạo của vua tôi, cha con và vợ chồng. Có nghĩa là bầy tôi phải tuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cương Lương Da Xá

    《畺良耶舍》

    (383 - 442) Phạm: Kàlayazas. Dịch ý là Thời xưng. Nhà dịch kinh ở thời đại Lưu Tống, người Tây vực. Sư thông suốt A tì đàm, Luật bộ, đặc biệt giỏi về Thiền quán. Sư đến Kiến nghiệp vào niên hiệu Nguyên gia năm đầu (424) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cường Lương Lâu Chí

    《强梁婁至》

    Phạm:Kàlaruci. Dịch ý là Chân hỉ. Nhà dịch kinh đời Tây Tấn, người Tây vực, tính tình phóng khoáng, có chí hoằng pháp. Sư đến Quảng châu năm Thái khang thứ 2 (281, có thuyết nói năm Thái thủy thứ 2) đời Vũ đế, dịch kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Mục

    《綱目》

    Tông Thiên thai lấy bốn giáo Hóa nghi: Đốn, Tiệm, Bí mật, Bất định làm đại cương (toàn thể tấm lưới) phán giáo của tông này, và lấy bốn giáo Hóa pháp: Tạng, Thông, Biệt, Viên làm cương mục (những mắt lưới trong toàn tấm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu

    《鬮》

    Còn gọi là Tiêm, Trất. Tức là rút xăm. Khi gặp một việc gì khó khăn, không quyết đoán được, người ta dùng những cái thẻ tre (tiêm), thanh gỗ (trất) hoặc một miếng giấy, viết chữ hoặc làm dấu tên đó - nếu là giấy thì vo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Bái

    《九拜》

    I. Cửu bái: chín lạy. Phép lễ của Thiền tông: lễ ba lần, mỗi lần ba lạy. Bách trượng thanh qui quyển 1 điều Đạt ma kị (Đại 48, 1117 hạ), nói: Trụ trì dâng hương, lạy ba lạy, không gấp tọa cụ vội. Dâng nước xong, lùi lại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển