Cung Phụng Tăng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Gọi tắt là Cung tăng. Có hai loại:
1. Tên gọi chức Quan Tăng của Nhật bản. Một trong Hữu chức Tam Cương, là vị tăng trông coi việc Phật trong cung vua, như 10 vị Thiền Sư trong Ngự trai hội, Ngự Tu Pháp, Pháp Hoa Bát Giảng v.v... gồm một vị Chủ tọa, ba vị Tam Cương, và Sáu Vị Cung tăng. Danh từ Cung Phụng Tăng bắt đầu từ Trung Quốc. Cứ theo Đại Tống Tăng Sử Lược chép, vào năm Càn Nguyên thứ 2 (759), vua Túc tông nhà Đường Ban sắc lệnh bổ nhiệm ngài Tử lân làm Cung Phụng Tăng. (xt. Nội Cung Phụng).
2. Chức của vị tăng coi việc cung phụng Bản Tôn, hoặc dâng hoa, đốt đèn, thắp hương trước bàn thờ Phật trong các chùa viện tại Nhật bản.
1. Tên gọi chức Quan Tăng của Nhật bản. Một trong Hữu chức Tam Cương, là vị tăng trông coi việc Phật trong cung vua, như 10 vị Thiền Sư trong Ngự trai hội, Ngự Tu Pháp, Pháp Hoa Bát Giảng v.v... gồm một vị Chủ tọa, ba vị Tam Cương, và Sáu Vị Cung tăng. Danh từ Cung Phụng Tăng bắt đầu từ Trung Quốc. Cứ theo Đại Tống Tăng Sử Lược chép, vào năm Càn Nguyên thứ 2 (759), vua Túc tông nhà Đường Ban sắc lệnh bổ nhiệm ngài Tử lân làm Cung Phụng Tăng. (xt. Nội Cung Phụng).
2. Chức của vị tăng coi việc cung phụng Bản Tôn, hoặc dâng hoa, đốt đèn, thắp hương trước bàn thờ Phật trong các chùa viện tại Nhật bản.