Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.282 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 25/27.
  • Cước Hạ Yên Sinh

    《脚下烟生》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là khói đen từ dưới chân sinh ra đến nỗi không còn thấy được vật gì. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để biểu thị đi tìm Phật pháp ở bên ngoài, giống như dưới chân sinh ra khói, khiến cho t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cước Sắc

    《脚色》

    Tức là tờ khai lí lịch phải nộp cho quan lại khi dự thi. Còn gọi Cước sắc trạng, Cước căn. Đời Tống, những người thi Đình phải nộp bản lí lịch ghi rõ họ tên, tuổi, quê quán, gia cảnh v.v... Trong Thiền lâm, cước sắc chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cược Xoa Hà

    《噱叉河》

    Cược xoa, Phạm: Vakwa. Cũng gọi là Bà du hà, Bà xoa hà, Bác xoa hà. Là một trong bốn con sông lớn của châu Diêm phù đề, Đại đường tây vực kí quyển 1 phiên là Phọc sô hà, tức nay là sông Oxus, bắt nguồn từ phía đông nam c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuống

    《誑》

    Phạm: Zàỉhya. Ý là dối trá, lừa gạt. Tên tâm sở. Là một trong bảy mươi lăm pháp của Câu xá, một trong trăm pháp của Duy thức. Tức là tác dụng tinh thần dùng nhiều thủ đoạn mánh khóe để lừa gạt người khác. Cứ theo luận Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Cách

    《綱格》

    Những qui luật của nhà Phật. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 97 hạ), nói: Cương cách của giáo môn là cột trụ vững chắc để chống đỡ ngôi nhà Phật pháp. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết Q.7 đoạn 4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Duy

    《綱維》

    Là chức tăng phụ trách lãnh đạo, trông coi các việc trong chùa viện. Cứ theo Nghĩa sở lục thiếp quyển 6 Sư đồ giáo giới bộ chép, thì Cương duy tức chỉ Trụ trì, Thượng tọa, Duy na, còn các chức khác chỉ gọi là Tri sự. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưỡng Độc

    《强毒》

    Kết duyên độc cổ (trống của cõi trời trên mặt có bôi thuốc độc) mạnh mẽ để tiêu diệt cái ác. Cũng gọi là Cương độc...... Tức là đối với những người không tin Phật pháp, nói giáo lí một cách mạnh mẽ để khiến họ nghe - ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Huệ

    《狂慧》

    Tức là trí tuệ tán loạn. Cứ theo Quan âm huyền nghĩa quyển thượng chép, thì có định mà không có tuệ, gọi là si định, ví như người đui cỡi ngựa mù, chắc chắn sẽ sa vào hầm hố, có tuệ mà không định, gọi Vua và Hoàng Hậu lễ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Khuyển Trục Lôi Thanh

    《狂犬逐雷聲》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là chó điên sủa theo tiếng sấm, luống công mà vô ích. Trong Thiền lâm dùng cụm từ này để chỉ sự cố gắng phí công, hoặc bản chất đảo điên, chấp cái hư vô làm có thực. Tiếng dùng đồng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cuồng Loạn Vãng Sinh

    《狂亂往生》

    Một trong bốn loại vãng sinh. Những người gây tội nghiệp sâu nặng, như thập ác, phá giới, ngũ nghịch, khi hấp hối, thấy lửa dữ trong địa ngục, tâm sinh hốt hoảng cuồng loạn, giơ tay bắt hư không. Nếu được thiện tri thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Lương Da Xá

    《畺良耶舍》

    (383 - 442) Phạm: Kàlayazas. Dịch ý là Thời xưng. Nhà dịch kinh ở thời đại Lưu Tống, người Tây vực. Sư thông suốt A tì đàm, Luật bộ, đặc biệt giỏi về Thiền quán. Sư đến Kiến nghiệp vào niên hiệu Nguyên gia năm đầu (424) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cường Lương Lâu Chí

    《强梁婁至》

    Phạm:Kàlaruci. Dịch ý là Chân hỉ. Nhà dịch kinh đời Tây Tấn, người Tây vực, tính tình phóng khoáng, có chí hoằng pháp. Sư đến Quảng châu năm Thái khang thứ 2 (281, có thuyết nói năm Thái thủy thứ 2) đời Vũ đế, dịch kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cương Mục

    《綱目》

    Tông Thiên thai lấy bốn giáo Hóa nghi: Đốn, Tiệm, Bí mật, Bất định làm đại cương (toàn thể tấm lưới) phán giáo của tông này, và lấy bốn giáo Hóa pháp: Tạng, Thông, Biệt, Viên làm cương mục (những mắt lưới trong toàn tấm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu

    《鬮》

    Còn gọi là Tiêm, Trất. Tức là rút xăm. Khi gặp một việc gì khó khăn, không quyết đoán được, người ta dùng những cái thẻ tre (tiêm), thanh gỗ (trất) hoặc một miếng giấy, viết chữ hoặc làm dấu tên đó - nếu là giấy thì vo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Bái

    《九拜》

    I. Cửu bái: chín lạy. Phép lễ của Thiền tông: lễ ba lần, mỗi lần ba lạy. Bách trượng thanh qui quyển 1 điều Đạt ma kị (Đại 48, 1117 hạ), nói: Trụ trì dâng hương, lạy ba lạy, không gấp tọa cụ vội. Dâng nước xong, lùi lại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cưu Bàn Đồ

    《鳩槃荼》

    Phạm: Kumbhàịđa, Pàli: Kumbhaịđa. Còn gọi là Câu bàn đồ, Cứu bàn đồ, Cung bàn đồ, Cưu mãn nô, Bàn tra. Dịch ý: loài quỉ hình cái hũ, quỉ hình quả bí, quỉ đáng ghét, là một trong hai bộ quỉ loại lệ thuộc trời Tăng trưởng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Bệnh

    《九病》

    Chín thứ bệnh tật. Cứ theo kinh Chuyển luân thánh vương tu hành trong Trường a hàm quyển 6 nói, thì chín thứ bệnh tật ấy là: rét, nóng, đói khát, đại tiện, tiểu tiện, dâm dục, tham ăn, già v.v... Con người sống đến tám v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Biện

    《九辯》

    Chín thứ biện tài (tài hùng biện) của Bồ tát. Đó là: 1. Vô trước biện tài: có tài hùng biện nhưng không chấp trước vào đó. 2. Vô tận biện tài: biện luận bao nhiêu cũng được, không cùng tận. 3. Tương tục biện tài: biện lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Biến Tri

    《九遍知》

    Chín thứ trí dứt kiến hoặc, Tu hoặc trong ba cõi, hoặc chỉ cho chín trí dùng để đoạn trừ những tạo tác của các hoặc trên. Tức là trong ba đạo: Kiến đạo, Tu đạo, Vô học đạo, đặc biệt dựa vào sự dứt trừ phiền não của Kiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Bộ Kinh

    《九部經》

    Chín bộ kinh. Phạm: Nàvàíga-zàsana. Pàli: Navaíga-buddha-sàsana. Cũng gọi Cửu phần giáo, Cửu bộ pháp. Gọi tắt: Cửu kinh. Nội dung kinh Phật được chia làm chín loại hoặc chín bộ. Về cách chia chín bộ, giữa Nam và Bắc truy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh

    《究竟》

    Phạm, Pàli: Uttara. Dịch âm là Uất đa la. Hình dung cái cảnh giới cao đến cùng tột không gì hơn, hoặc sự vật đã đến mức cùng tận triệt để. Nghĩa trước, như đức Phật thị hiện chân lí cùng tột không gì hơn, gọi là Cứu cánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Đại Bi Kinh

    《究竟大悲經》

    Gồm bốn quyển (nay còn quyển 2 đến quyển 4). Còn gọi là Cứu cánh đại bi ai luyến cải hoán kinh, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh này là pháp do đức Phật Tì lô giá na nói cho mười ba vị Bồ tát, từ bồ tát Vô ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Đạo

    《究竟道》

    Phạm: Paràyaịa. Hàm ý hướng tới mục đích cao nhất, hoặc là đạo cùng tột. Cũng gọi Cứu cánh địa, Cứu cánh vị. Đây là giai vị thứ năm trong năm giai vị (năm đạo) Đại thừa, tức là quả Phật tột cùng mà Bồ tát tu hành chứng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Giác

    《究竟覺》

    Sự giác ngộ rốt ráo, tức chỉ quả Phật. Cũng gọi Vô thượng giác, Chính giác, Đại giác. Là Thủy giác trong bốn giác nói trong luận Đại thừa khởi tín. Là giai vị rốt ráo trong Thủy giác. Tức là trí giác ngộ của Bồ tát đã ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Li

    《究竟離》

    Đối lại với Đối trị li . Nghĩa là lìa bỏ vọng chấp một cách rốt ráo. Như thế thì không có vọng chấp bị phá trị và pháp thanh tịnh phá trị, qui về lí bình đẳng tuyệt đối. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín nói, thì pháp nhơ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Nhất Thừa Bảo Tính Luận

    《究竟一乘寶性論》

    Phạm: Ratnagotra-vibhàgo Mahàyànot-taratantra-zàstra (Phân biệt bản tính chư Đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận). Gồm bốn quyển, do ngài Lặc na ma đề đời Hậu Ngụy dịch. Còn gọi Bản tính phân biệt nhất thừa tăng thượng luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Pháp Thân

    《究竟法身》

    Chỉ quả Phật vô thượng. Quả này cũng chính là thân Phật đã chứng ngộ được pháp tính rốt ráo. Vì cái mà Phật chứng được hiển bày chân lí: Lí và trí chẳng phải hai, trùm khắp mười phương, trải suốt ba đời, chí cao vô thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cứu Cánh Tức

    《究竟即》

    Giai vị tu hành của Viên giáo thuộc tông Thiên thai. Là giai vị thứ sáu trong Sáu tức. Đây là giai vị tu hành đã đoạn trừ phẩm thứ bốn mươi hai của vô minh mà cùng suốt thực tướng các pháp. Giai vị này tức là vị Diệu giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chúng

    《九衆》

    Chín chúng. Chín hạng đệ tử xuất gia và tại gia tạo thành Giáo đoàn Phật giáo. Đó là: Tỉ khưu, Tỉ khưu ni, Sa di, Sa di ni, Thức xoa ma na (Học pháp ni), Ưu bà tắc (nam tín đồ tại gia), Ưu bà di (nữ tín đồ tại gia), Cận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Bất Hoàn

    《九種不還》

    Chín thứ không trở lại. Chỉ cho chín loại quả Bất hoàn của bậc Thánh từ cõi Dục sinh lên cõi Sắc mà vào Niết bàn. Niết bàn của quả bất hoàn có ba loại: Trung bát Niết bàn, Sinh bát Niết bàn và Thượng lưu bát Niết bàn. Ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Chuyển Biến

    《九種轉變》

    Chín thứ chuyển biến. Chuyển có nghĩa vận động - Biến có nghĩa thay đổi. Ngoại đạo không rõ các pháp do duyên sinh, vốn không có tự tính, hết thảy cảnh giới sinh diệt chỉ do tâm, vì không biết lí ấy nên chấp bậy có, khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Đại Thiền

    《九種大禪》

    Chín loại thiền Đại thừa. Chín thứ thiền định riêng của hàng Bồ tát tu tập, không giống với thiền của ngoại đạo và Nhị thừa. Gọi tắt: Cửu thiền. Khi so sánh các thiền định, Pháp hoa huyền nghĩa quyển 4 cho rằng chín loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chúng Giới

    《九衆戒》

    Giới của chín chúng. Nhĩa là giới luật mà các tỉ khưu, tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc, ưu bà di, cận trụ nam, cận trụ nữ v.v... nhận giữ. Tỉ khưu, tỉ khưu ni nhận giữ giới cụ túc - thức xoa ma na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Sai Biệt

    《九種差別》

    Chín thứ sai khác. Cứ theo phẩm Tùy tu 14 trong Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 6, thì Bồ tát có chín pháp tu hành sai khác: 1. Thiện hành sinh tử: Bồ tát thành tựu đạo nghiệp, vì giáo hóa hữu tình mà ra vào trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Thế Gian

    《九種世間》

    Chín loại thế gian. Cũng gọi Cửu thế gian. Tức là chín cõi: Địa ngục, Ngã quỉ, Súc sinh, A tu la, Người, Trời (sáu cõi mê), Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát (ba cõi ngộ), thêm cõi Phật nữa, gọi chung là 10 cõi. Trong đó, cõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chủng Tướng Giới

    《九種相戒》

    Chín thứ tướng giới của Đại thừa. 1. Tự tính giới có bốn: a. Nhận giới từ người khác. b. Khéo giữ được ý thanh tịnh yên vui (không do thầy trao). c. Phạm rồi được trong sạch trở lại. d. Thành kính ghi nhớ không trái phạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Chướng Ngại Pháp

    《九障礙法》

    Chín pháp chướng ngại. Tức là chín pháp gây trở ngại trên con đường tu thiện. Theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni quyển 6 chép, thì chín pháp đó là: 1. Đã làm não hại mình. 2. Hiện làm não hại mình. 3. Sẽ làm não hại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Cổ Chử

    《九股杵》

    Chày chín chĩa. Chày kim cương chín chĩa của Mật giáo. Gọi tắt: Cửu cổ. Chày kim cương vốn là một thứ binh khí của Ân độ, Mật giáo mượn dùng để làm tiêu biểu của trí tuệ, tượng trưng khả năng đoạn trừ phiền não, hàng phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Cú Đối Vấn

    《九句對問》

    Chín câu hỏi của Kim cương tát đỏa trong kinh Đại nhật. 1. Thể của tâm bồ đề. 2. Tướng của tâm bồ đề. 3. Sự tiếp tục sinh của tâm thanh tịnh. 4. Tướng của tâm nhiễm ô. 5. Thời gian tu hành. 6. Công đức vốn có. 7. Khả năn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Cú Nhân

    《九句因》

    Chín câu Nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chín câu Nhân cho thấy mối quan hệ giữa pháp sở lập (Tông) và pháp năng lập (Nhân). Là một trong những tiêu chuẩn để phân biệt Chính nhân (nhân chính xác) và Tự nhân (nhân sai).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cựu Dịch

    《舊譯》

    Chỉ sự phiên dịch của thời cũ. Đối lại với Tân dịch. Còn gọi là Cựu phiên, Cổ phiên, Cổ dịch. Về các kinh Phật được dịch ra chữ Hán, trong Xuất tam tạng kí tập quyển 1, ngài Tăng hựu đời Nam triều Lương, gọi các kinh đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Diện Quan Âm

    《九面觀音》

    Quan âm chín mặt. Kiểu tượng của bồ tát Quan thế âm. Pho tượng này được tôn trí tại chùa Pháp long ở Nhật bản. Tượng bằng gỗ chiên đàn và được rước từ Trung quốc đến Nhật bản. Tượng cao 37,5 phân tây, không sơn mầu, chạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Diệu Mạn Đồ La

    《九曜曼荼羅》

    Bức tranh vẽ Cửu diệu (chín thiên thể) và các tượng thần phụ thuộc. Trong sách Phạm thiên hỏa la cửu diệu do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường có vẽ hình tượng của Cửu diệu và một bức tranh Phạm thiên hỏa la ở cuối quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Dụ

    《九喻》

    Chín thí dụ nói trong kinh Như lai tạng dùng để giải thích nghĩa Như lai tạng. Chín thí dụ này chỉ rõ rằng pháp thân Như lai tuy bị phiền não che lấp, nhưng tự tính thanh tịnh thì không một mảy may bị phiền não làm ô nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Duyên Sinh Thức

    《九緣生識》

    Chín duyên sinh thức. Duyên có nghĩa giúp thành. Tức là chín thứ duyên như: ánh sáng, khoảng không, căn, cảnh v.v... giúp làm cho tám thức như: mắt, tai, mũi, lưỡi v.v... sinh khởi tác dụng nhận biết. Năm thức mắt, tai, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Đế

    《九諦》

    Chín chân lí. Đó là: 1. Vô thường đế: nghĩa là các pháp trong ba cõi (cõi Dục, cõi Sắc, cõi Vô sắc) đều sinh diệt vô thường. 2. Khổ đế: quả báo của ba cõi hữu lậu bức bách khổ não. 3. Không đế: nghĩa là tự tính của các p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Địa

    《九地》

    Chín chỗ ở. Cũng gọi là Cửu hữu...... Thế giới của các loài hữu tình ở có thể chia làm ba cõi: Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới. Căn cứ vào trình độ tam muội thiền định sâu hay nông mà Sắc giới và Vô sắc giới lại được c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Địa Cửu Phẩm Tư Hoặc

    《九地九品思惑》

    Chín phẩm tư hoặc ở chín địa trong ba cõi. Chín địa: cõi Dục, Bốn thiền, Bốn vô sắc. Trong đó, cõi Dục có đủ bốn thứ tu (tư) hoặc: tham, sân, mạn, vô minh. Bốn thiền, Bốn vô sắc đã trừ sân, chỉ còn lại tham, mạn, vô minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Điều Y

    《九條衣》

    Áo chín nẹp. Cũng gọi Cửu điều ca sa. Gọi tắt: Cửu điều. Một trong ba thứ ca sa. Một loại Tăng già lê thấp nhất trong chín bậc đại y (áo lớn). Áo này được may hai đoạn dài một đoạn ngắn, số nẹp là chín. Cùng với áo năm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cửu Đới Thiền

    《九帶禪》

    Chín phương pháp hướng dẫn người tu hành của ngài Pháp viễn ở Phù sơn. Học trò của ngài biên chép những lời ngài chỉ dạy thành văn gọi là Phật thiền tông giáo nghĩa cửu đới tập, gọi tắt là Phù sơn cửu đới. (xt. Phù Sơn C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển