Cửu Biến Tri

《九遍知》 jiǔ biàn zhī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chín thứ trí dứt Kiến Hoặc, Tu hoặc trong ba cõi, hoặc chỉ cho chín trí dùng để đoạn trừ những tạo tác của các hoặc trên. Tức là trong ba đạo: Kiến Đạo, Tu đạo, Vô học đạo, đặc biệt dựa vào sự dứt trừ Phiền Não của Kiến Đạo và Tu đạo mà lập thành chín Biến Tri. Biến Tri nghĩa là biết khắp cảnh của bốn đế mà đoạn trừ các hoặc (Phiền Não), tuy lấy trí làm tính, nhưng không gọi trí là Biến Tri (Trí Biến Tri), lí do là chỉ dựa vào trí để dứt Phiền Não, thành ra quả (sự dứt = đoạn) phải nương vào nhân (trí), cho nên gọi đoạn (dứt)Biến Tri, tức là Đoạn Biến Tri. Chín Biến Tri:
1. Dục Giới kiến khổ tập đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc khổ Tập Đế trói buộc ở cõi Dục.
2. Thượng Nhị Giới kiến khổ tập đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc khổ Tập Đế ở cõi Sắc và Vô sắc.
3. Dục Giới kiến diệt đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc Diệt Đế ở cõi Dục.
4. Thượng Nhị Giới kiến diệt đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc Diệt Đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc.
5. Dục Giới Kiến Đạo đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc Đạo Đế ở cõi Dục.
6. Thượng Nhị Giới Kiến Đạo đoạn kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ Kiến Hoặc thuộc Đạo Đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc.
7. Ngũ thuận hạ phần kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ tu hoặc ở cõi Dục.
8. Sắc Ái Kết tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ tu hoặc ở cõi Sắc.
9. Nhất Thiết kết vĩnh tận Biến Tri, nghĩa là đoạn trừ tu hoặc ở cõi Vô sắc. [X. luận Phẩm loại túc Q. 6. - luận Du Già sư địa Q. 57. - Câu xá luận quang kí Q. 21.]. (xt. Biến Tri).