Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.263 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 22/27.
  • Công Đức Tạng

    《功德藏》

    Kho báu tích chứa các công đức thiện. Tức là danh từ tôn xưng đức Phật và có ý tán thán. Những công đức mà Phật thành tựu được ví dụ như kho của báu. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ phẩm Phụng trì (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Thang

    《功德湯》

    Chỉ cho nước nóng dùng để tắm Phật. Phật tổ thống kỉ quyển 33, có chép bài kệ tắm Phật (Đại 49, 318 trung): Con nay tắm gội đức Như lai, Tịnh trí trang nghiêm đầy công đức, Chúng sinh năm trược hết cáu bẩn, Nguyện chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Trì

    《功德池》

    Ao công đức. Chỉ cho cái ao chứa đầy nước tám công đức trong thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, ở cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà có cái ao trong đó chứa đầy nước tám công đức. Nước tám công đức tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Trực

    《功德直》

    Guịabharman. Dịch âm: Cầu na bạt ma. Nhà dịch kinh, người Tây vực, đến Trung quốc vào thời Lưu Tống. Năm Đại minh thứ 6 (462) đời vua Hiếu vũ đế nhà Lưu Tống, ngài đến Kinh châu ngụ ở chùa Thiền phòng. Bấy giờ, nhân lời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Tụ

    《功德聚》

    Hàm ý là tích tụ công đức. I. Công đức tụ. Tiếng tôn xưng đức Phật. Chư Phật tu hành trải qua nhiều kiếp, đã chứa nhóm vô lượng công đức mà chứng được quả Phật, vì thế tôn xưng là Công đức tụ. Kinh Niết bàn quyển 32 (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Tùng Lâm

    《功德叢林》

    Chỉ phép Thiền. Vì phép Thiền có khả năng sinh ra các công đức trí tuệ, thần thông, và bốn vô lượng, cho nên gọi là Công đức tùng lâm.Tống cao tăng truyện quyển 12, Khánh chư truyện (Đại 50, 780 hạ), nói: Phương nam gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Viện Lưu

    《功德院流》

    Cũng gọi là Công đức lưu. Là một trong mười ba dòng của tông Thai mật Nhật bản. Tổ khai sáng là ngài Khoái nhã. Ngài Khoái nhã vốn là pháp tôn đời thứ tư của tổ Lương hựu dòng Tam Muội, sau ngài tự sáng lập ra dòng Công …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Viên Mãn

    《功德圓滿》

    Nhà Phật làm việc Phật cũng gọi là làm công đức - khi hoàn tất một việc Phật, tức gọi là công đức viên mãn. Nay từ ngữ Công đức viên mãn cũng được người đời thường dùng, là do bắt chước từ ngữ nhà Phật, để chỉ công nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Vô Lượng

    《功德無量》

    Công đức, hàm ý công năng phúc đức, cũng chỉ quả báo do làm việc thiện mà được. Đại thừa nghĩa chương quyển 9 (Đại 49, 649 hạ), nói: Công nghĩa là công năng, có công giúp vun bồi phúc đức, cho nên gọi là Công. Công ấy kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Giáo

    《共教》

    Chỉ cho pháp môn Bát nhã ba la mật đa là giáo pháp chung của ba thừa cùng tu học. Cũng gọi là Cộng bát nhã, Tam thừa cộng giáo, Cộng giáo Đại thừa. Đối lại với Bất cộng giáo. Nếu nói theo bốn giáo Hóa pháp của tông Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Giới

    《公界》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Công giới vốn chỉ cho thửa ruộng công ở chính giữa khu tỉnh điền. Nhà Thiền dùng từ này để chỉ vật công cộng trong chùa, gọi là của thường trụ, của tăng bốn phương. Điều Quải đáp trong Thiền u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hỉ Sinh Định

    《共喜生定》

    Tức là Thiền định đã thoát li cõi Dục mà được cảm giác mừng, vui. Đó là các cõi Sơ thiền và Nhị thiền trong bốn Thiền thuộc cõi Sắc. [X. Giải thoát đạo luận Q.2]. (xt. Nhị Thiền, Tứ Thiền, Sơ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hứa Pháp

    《共許法》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong cách thức lập luận của Nhân minh, chủ trương lập luận được cả hai bên người lập luận và người vấn nạn cùng thừa nhận, gọi là Cộng hứa. Cũng gọi là Lập (người lập luận), Địch (người vấn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Huân

    《功勛》

    Chỉ công quả, giai đoạn của sự tu hành. Cũng là tiếng chê người chưa đạt đến kiến giải viên dung. Phủ châu tào sơn Nguyên chứng thiền sư ngữ lục (Đại 47, 532 thượng), chép: Nói bàn không được, thì sợ người sau rơi vào cô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Huệ Lực

    《功慧力》

    Lực dụng của công đức và trí tuệ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 trung), nói: Nguyện con có sức công tuệ, ngang với bậc tôn tối thắng. Trong Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển hạ, ngài Tuệ viễn ở chùa Tịnh ảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hữu Pháp

    《共有法》

    I. Cộng hữu pháp. Cũng gọi là Câu hữu pháp, Câu hữu. Tức là pháp tồn tại đồng thời. Luận Câu xá quyển 6 (Đại 29, 30 trung), nói: Nếu pháp là quả sĩ dụng của nhau, thì pháp ấy cũng là nhân câu hữu của nhau. Tướng nó như t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Lạc Sinh Định

    《共樂生定》

    Chỉ sự lìa bỏ cảm thụ mừng, vui của Nhị thiền mà được thiền định Li hỉ diệu lạc. Tức là Thiền thứ ba trong bốn thiền của cõi Sắc. [X. luận Giải thoát đạo Q.2]. (xt. Tam Thiền Thiên, Tứ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Năng

    《功能》

    Phạm: Samartha. Chỉ công dụng năng lực. Tức là cái thế lực công dụng sản sinh ra quả của pháp hữu vi. Đồng nghĩa với công dụng. Có điều hơi khác là công dụng chỉ hạn ở hiện tại và vị lai, còn công năng thì thông cả ba đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Nghiệm

    《公驗》

    Chỉ sự chứng nghiệm chính thức, cũng chỉ cái chứng minh thư do nhà nước cấp phát cho tăng lữ khi thụ giới. Chẳng hạn như Độ duyên, Giới điệp v.v... [X. Hiển giới luận duyên khởi Q.thượng - Thiền lâm tượng khí tiên Bạ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Nghiệp Bất Cộng Nghiệp

    《共業不共業》

    Cộng nghiệp là nghiệp nhân chung của chúng sinh, có khả năng chiêu cảm thế giới vật lý như núi sông, đất đai mà mình và người cùng chung thụ dụng, đây là nghiệp của y báo - còn nghiệp nhân của mỗi người có thể chiêu cảm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Phần Tu Tam Muội

    《共分修三昧》

    Một trong ba Tam muội: Nhất phần tu, Cộng phần tu và Thánh chính đẳng được nêu trong luận Thành thực. Chỉ pháp Tam muội tu cả Định và Tuệ. Luận Thành thực quyển 12 (Đại 32, 335 thượng), nói: Cộng phần tu, nghĩa là khi tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Pháp

    《共法》

    Còn gọi là Cộng công đức. Đối lại với Bất cộng pháp. Chỉ pháp công đức trong vô lượng công đức của Phật, mà các bậc Thánh khác và phàm phu cùng có chung, gọi là Cộng pháp (pháp chung). Như ba pháp Vô tránh, Nguyện trí và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Phát Bồ Đề Tâm Thụ Kí

    《共發菩提心授記》

    Một trong bốn thứ thụ kí. Tức là Bồ tát vì hóa độ chúng sinh, cùng với chúng sinh cùng phát tâm Bồ đề, thề nguyền cùng thành chính giác mà mong được Phật thụ kí. [X. luận Bồ đề tư lương Q.3]. (xt. Thụ Kí).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Phát Ý Chuyển Luân Bồ Tát

    《共發意轉輪菩薩》

    Cộng phát ý chuyển luân, Phạm: Saha cittotpàda dharma cakra. Dịch âm: Sa ha chất đô tát bả đà đạt ma chước yết la. Còn gọi là Cộng phát tâm pháp luân Bồ tát. Cùng với Tài phát tâm chuyển pháp luân Bồ tát trong kinh Bát n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Phu

    《工夫》

    Trong Thiền lâm, từ ngữ Công phu thường được dùng để chỉ việc tư duy hành đạo. Có hai nghĩa: 1. Chỉ cho trình độ hoặc cảnh giới của sự tu hành. Đại tuệ thư quyển thượng (Đại 47, 916), nói: Tâm này dẫu chưa từng sinh một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Quá Cách

    《功過格》

    Cuốn sổ hàng ngày ghi chép những việc làm tốt hay xấu để kiểm tra công lao hay tội lỗi của mình, gọi là Công quá cách. Sau căn cứ vào đó để phân loại những hành vi thiện, ác và làm tiêu chuẩn để quỉ thần ban phúc hay giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Thiên

    《共天》

    Tức là danh hiệu của đức Thích tôn ở đời quá khứ khi Ngài làm Chuyển luân Thánh vương vào thời đức Như lai Phổ thủ. Kinh Phật tạng quyển hạ (Đại 15, 797 hạ), nói: Lúc bấy giờ, ta mệnh chung ở cõi trời Phạm thế, sinh vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Tỉ Lượng

    《共比量》

    Tiếng dùng trong Bồ Tát Cộng Phát Ý Chuyển Luân Nhân minh. Chỉ Tỉ lượng cấu thành bởi cái pháp đã được cả hai bên Lập (người lập luận) và Địch (người vấn nạn) cùng thừa nhận. Nói tắt là Cộng tỉ. Một trong ba Tỉ lượng. Cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Tướng

    《共相》

    Phạm: Sàmànya-lakwaịa. I. Cộng tướng. Đối lại với Tự tướng. Chỉ cho tướng chung. Cũng chỉ tướng không phải hạn ở tự tướng, mà còn có nghĩa cộng thông với các pháp khác. Nếu là tự thân chỉ có cái thể tướng đặc thù, thì gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Tướng Hoặc

    《共相惑》

    Phạm: Sàmànya-kleza. Chỉ hoặc (phiền não) duyên theo tướng chung mà sinh khởi. Nói tắt là Cộng hoặc. Đối lại với Tự tướng hoặc. Tức là các pháp duyên theo những tướng chung: khổ, không, vô thường, vô ngã v.v... mà bị mê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Vị Tiễu Tuyệt

    《功位剿絕》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Công vị, chỉ giai vị tâm trước và tâm sau khác nhau trong giai đoạn tu hành. Tiễu tuyệt là diệt hết.Có nghĩa là công phu tu hành đã tiến vào cảnhgiới cùng tột, tức không còn phân biệt giai vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Xả Sinh Định

    《共舍生定》

    Tức là từ bỏ sự vui vi diệu của Tam thiền mà được Thiền định cảm giác không khổ không vui, tức là Thiền thứ tư trong bốn Thiền thuộc cõi Sắc. [X. luận Giải thoát đạo Q.2]. (xt. Tứ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Xảo Minh

    《工巧明》

    Phạm:zilpasthàna-vidya. Cũng gọi Thế công nghiệp minh, Xảo nghiệp minh. Chỉ cái học về kĩ thuật, công nghệ, âm nhạc, mĩ thuật, thư pháp, chiêm tướng, chú thuật v.v... Là một trong năm minh. Có thể chia làm hai: 1. Thân c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Y

    《共依》

    Chỗ nương tựa chung của hai thức trở lên. Nếu đứng về phương diện bảy thức trước mà bàn, thì trong số bốn y của năm thức trrước, trừ Đồng cảnh y ra, còn lại Phân biệt y, Nhiễm tịnh y và Căn bản y đều là Cộng y - cũng tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Bút

    《骨筆》

    Chẻ xương làm bút để viết chép kinh Phật. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1009 thượng), nói: Lột da làm giấy, chích máu làm mực, lấy tủy làm nước, chẻ xương làm bút để viết chép giới luật của Phật. Còn gọi là Thu cốt (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Hồ

    《骨壺》

    Còn gọi là Xá lợi bình, Xá lợi hồ. Tức là cái lọ đựng xương còn lại sau khi đã thiêu. Thời xưa lọ làm bằng kim thuộc, đất nung hoặc bằng đá, đời sau phần nhiều tiện bằng gỗ. Sau khi đức Phật Niết bàn, xá lợi của Ngài đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Lâu Thảo

    《骨婁草》

    Còn gọi là Khuất lũ thảo, Khuất lâu thảo, Cốt lộ thảo. Là loại cỏ mà Mật giáo, khi tu phép Phổ hiền diên mệnh (cầu tuổi thọ hoặc trí tuệ), vào giờ tu Hộ ma thì đốt lên cúng Phật. Là loại thực vật bò lan, mọc trong núi sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Nhân

    《骨人》

    I. Cốt nhân. Người còn trơ bộ xương. Da thịt của thân thể đều đã nát rữa, chỉ còn lại bộ xương - người tu Bất tịnh quán, Cửu tưởng, Bát bội xả, phải quán tưởng tướng này. Cho nên hành giả thường vẽ tướng xương khô làm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Sơn

    《骨山》

    I. Cốt sơn. Có nghĩa là xương chất đống thành núi. [X. Tì nại da tạp sự Q.37] Cốt Hồ (đào được ở Nepal). II. Cốt sơn. Chỉ núi trọc, trơ đất đá, cây cỏ không mọc được. Đứng về phương diện bói toán, cốt sơn là núi ít phúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Thân

    《骨身》

    Là dịch ý từ chữ Phạm Zarìra (xá lợi). Tức là người y theo giới định tuệ mà huân tu, sau khi viên tịch thân thể khô đi và toàn vẹn như lúc sống, vĩnh viễn được cõi người cõi trời cúng dường. (xt. Xá Lợi).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Toả Quán

    《骨鎖觀》

    Cũng gọi là Cốt tưởng quán. Phép tu quán tưởng thân thể người ta là bộ xương trắng dính vào nhau để đoạn trừ tâm tham dục. Phép quán này chia làm ba giai đoạn. 1. Sơ tập nghiệp vị, tức đầu tiên tập trung sức chú ý vào mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốt Toả Thiên

    《骨鎖天》

    Cốt tỏa, Phạm: Zaôkara, dịch âm là Thương yết la. Là hóa thân của trời Đại tự tại. Nhưng trong Mật giáo thì nói Đại tự tại thiên là chủ của đại thiên thế giới, còn Yết la thiên là chủ một thế giới. Nhân minh nhập chính l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử

    《舉》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là cất lên, nêu lên, đưa ra. Tiếng Thiền sư dùng khi nêu ra công án hoặc đưa nắm tay, cây gậy lên để mở bày trí hiểu biết cho học trò. Nếu nói theo ý đề xướng thì có cử hướng, cử thị, cử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cử Ai

    《舉哀》

    Trong Thiền lâm, lúc có vị Hòa thượng tịch, sau khi làm Phật sự xong, chúng tăng đến trước bàn thờ Hòa thượng đồng thanh cất lên ba tiếng Ai! Ai! Ai! (Thương! Thương! Thương!) gọi là Cử ai, cũng gọi là cử ai Phật sự. Sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Ba

    《瞿波》

    Phạm: Gopa. I. Cù ba. Tên vị A la hán ra đời tại Ấn độ khoảng một trăm năm sau đức Phật nhập diệt, gọi là Cù ba A la hán (Phạm: Gopàrhat). Là tác giả của Thánh giáo yếu thực luận, đề xướng thuyết Hữu ngã nhân, cùng với T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Ba La Long Vương

    《瞿波羅龍王》

    Cù bà la, Phạm, Pàli: Gopàla. Dịch ý là chăn bò, che chở đất nước. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2 chép, thì vua rồng Cù ba la ở trong hang rồng tại nước Na yết la hạt thuộc bắc Ấn độ. Tiền thân của rồng này chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cụ Chi Quán Đỉnh

    《具支灌頂》

    Chỉ người đệ tử trong Mật giáo mà tư cách đã vững, năng lực đã mạnh, được quả phúc thí vô tận, đầy đủ mọi duyên chi phần để nhận pháp quán đính (dùng nước rảy lên đỉnh đầu). Cũng gọi là Tác nghiệp quán đính, Sự nghiệp qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cù Chiết La Quốc

    《瞿折羅國》

    Cù chiết la, Phạm: Gurjara. Một Vương quốc xưa tại miền tây Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì đô thành nước này là Tì la ma la, thổ nghi, phong tục giống với nước Tô thích tha, dân cư đông đúc, gia s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củ Củ Trá

    《矩矩吒》

    Phạm: Kukkuỉa. Còn gọi là Cưu cưu tra, Câu câu tra, Cứu cứu la, tức là con gà. [X. kinh Đại ban niết bàn (bản Bắc) Q.23 - Huyền ứng âm nghĩa Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Củ Củ Trá Ế Thuyết La Quốc

    《矩矩咤翳說羅國》

    Củ củ tra ế thuyết la, Phạm: Kukkuỉezvara. Tên khác của nước Cao li. Củ củ tra, nghĩa là con gà - Ế thuyết la, ý là sang trọng. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển 81 nói, thì dân nước ấy đều thờ thần gà, đầu đội lông cánh g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển