Công Đức Vô Lượng

《功德無量》 gōng dé wú liàng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Công Đức, hàm ý Công Năng Phúc Đức, cũng chỉ Quả Báo do làm việc thiện mà được. Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 9 (Đại 49, 649 hạ), nói: Công nghĩa là Công Năng, có công giúp vun bồi Phúc Đức, cho nên gọi là Công. Công ấy khéo làm việc đức, gọi là Công Đức.Người đời nói Công Đức Vô Lượng, là mượn hai chữ Công Đức trong Phật giáo, dùng để chỉ sự lập công làm thiện, thi ân bố đức của một cá nhân nào đó mang lại Lợi Ích cho nhiều người.