Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.261 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 28/31.
  • Bình Trung Vô Thuỷ

    《瓶中無水》

    Trong bình không có nước. Là từ ngữ mà tông Tam luận dùng để ví dụ phép Không quán. Nghĩa là trong năm uẩn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) không có nhân ngã (ý nói năm uẩn tạm thời hòa hợp, chỉ có tên giả chứ không có thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Xướng

    《評唱》

    Hyōshō, giảng bình: có nghĩa là phê phán một cách công bình từng câu hỏi câu trả lời trong các Cổ Tắc Công Án của cổ nhân, tự mình thêm vào ý kiến của mình và xướng hòa theo. Trong Tùng Dung Lục (從容錄) của Vạn Tùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bố Bào

    《布袍》

    Áo pháp của giới tăng sĩ Phật giáo Nhật bản mặc; áo này do sửa đổi đạo phục mà thành. Áo mầu đen, ống tay áo hẹp, phía dưới cửa tay áo và hai bên nách có dây cột (tết nút). Mùa đông có thể dùng vải dày, mùa hè thì dùng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Cam

    《蒲甘》

    Pagan. Bồ cam là cố đô của thượng Miến điện, Trung tâm văn hóa và tín ngưỡng của dân tộc Miến. Bồ cam nằm ở trung du sông Y lạc ngõa để vốn chảy qua giữa Miến, Bắc bộ, Đông bộ có dân tộc Đàn, Nam bộ có tộc Đắc lăng. Tộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Chấp Di Luận

    《部執异論》

    Sách, 1 quyển. Do bồ tát Thế hữu của Ấn độ soạn, ngài Chân đế dịch vào thời Trần. Cũng gọi Bộ dị tông luận. Một trong những sách luận của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội dung của luận này trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Chủ Bộ Mẫu

    《部主部母》

    Trong Mật giáo, Thai tạng giới có ba bộ, Kim cương giới có năm bộ, vị Bản tôn (vị tôn chính) của mỗi bộ, gọi là Bộ chủ. Vị Bản tôn sinh ra bộ chủ hoặc các vị tôn khác, thì gọi là Bộ mẫu. Trong năm bộ Kim cương giới, Bộ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đà Lạc Hải Hội Quỹ

    《補陀落海會軌》

    Nghi quĩ, 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi đủ là: Nhiếp vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh kế nhất pháp trung xuất vô lượng nghĩa nam phương mãn nguyện bổ đà lạc hải hội ngũ bộ chư tôn đẳng hoằng thệ lực phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đà Lạc Sơn

    《補陀洛山》

    Núi Bổ đà lạc. Phạm: Potalaka hoặc Potala, Potaraka. Dịch ý: cây hoa nhỏ, hoa trắng nhỏ, cây nhỏ xum xuê đẹp đẽ, hòn đảo ngoài biển, ánh sáng. Cũng gọi Bố đát lạc ca sơn, Bảo đà lạc ca sơn, Bô đa la sơn, Bảo đà la sơn. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bô Đa Ngoại Đạo

    《餔多外道》

    Tức là Đồ khôi ngoại Đạo (Phạm : Bhasman). Là một trong những ngoại đạo thờ trời Đại tự tại ở Ấn độ thời xưa. Họ lấy tro (khôi) bôi (đồ) khắp mình, trông giống như con mèo ngủ trong bếp. Họ tu khổ hạnh, giữ giới bò (bắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đặc Già La

    《補特伽羅》

    Phạm: pudgala. I. Bổ đặc già la. Cũng gọi Phú đặc già la, Phất già la, Phúc già la. Dịch là người, chúng sinh, sổ thủ thú, chúng số giả. Chỉ cho chủ thể của sự luân hồi tái sinh. Sổ thủ thú. hàm ý là nhiều lần đi lại vòn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đại Hoà Thượng

    《布袋和尚》

    Hòa thượng mang cái đãy bằng vải. Là vị tăng triều Lương thời Ngũ Đại bên Trung quốc. Ngài là người huyện Phụng hóa thuộc Minh châu (Triết giang), cũng có thuyết nói ngài là người Tứ minh. Họ và năm sinh năm mất đều khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đạt Lạp Cung

    《布達拉宮》

    Cung Bố đạt lạp. Cung điện này ở trên núi Mã bố nhật mạn tây bắc Lhasa bên Tây tạng, diện tích chiếm nửa quả núi. Bồ đạt lạp là phiên âm tiếng Tây tạng Potala. Cũng gọi Phổ đà cung, Bố đát la miếu, Bồ đà la miếu, Bồ đát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đạt Lạp Tự

    《布達拉寺》

    Chùa ở núi Sư tử phía bắc thành Thừa đức xứ Nhiệt hà. Cũng gọi Phồ đà tông thừa miếu. Chùa được xây dựng vào khoảng năm Càn long (1736-1795) đời Thanh, là nơi tụng kinh của nhà vua trong mùa hè. Trong khuôn viên chùa có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đát Na Quỷ

    《布怛那鬼》

    Bố đát na, Phạm: Pùtanà.Cũng gọi Phú đa na quỉ, Phú đan na quỉ, Bố đan nang quỉ, Bố đan nang quỉ, Bồ đan nại quỉ, Phú lâu đa na quỉ, Phú đà na quỉ. Dịch ý là quỉ đói hôi hám, quỉ bệnh nhiệt, quỉ tai quái. Là loài quỉ có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề

    《菩提》

    s, p: bodhi: ý dịch là đạo (道, con đường, giáo lý), giác (覺, giác ngộ, sự tỉnh thức), trí (智, trí tuệ) và thông thường nó chỉ cho chánh giác, quả vị của chư Phật, và phân biệt thành 3 loại bồ đề là Thanh Văn Bồ Đề (聲聞菩提,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Chính Đạo Bồ Đề Giới Luận

    《菩提正道菩提戒論》

    Trứ tác của Phật giáo Tây tạng do ngài Tông khách ba soạn. Nội dung bàn rõ về giới luật của Phật giáo, toàn bộ kết cấu chặt chẽ và rất có hệ thống. Sách được hoàn thành ở chùa Lỗ nhậm vào năm Kiến văn thứ 4 (1402) đời Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Đăng Luận

    《菩提道燈論》

    Phạm: Bodhipathapradìpa hoặc Bodhima-rgapradìpa, Tạng: Byaí-chub lam-kyi sgron-ma. Cũng gọi Bồ đề đạo cự luận. Do ngài A đề sa (Phạm: Atìza) người Ấn độ soạn. Đây là cuốn sách nhỏ chỉ gồm 8 bài kệ, nội dung trình bày đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Thứ Đệ Luận

    《菩提道次第論》

    Tạng: Byaí-chub lam-gyi rim-pa. Gọi tắt là Lam rim (Đạo thứ đệ). Ngài Tông khách ba soạn. Luận này căn cứ vào Hiển giáo để nói rõ thứ tự tu tập đạo Phật. Trước hết, trong phần tựa, luận này nói về tiểu sử của ngài A đề s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Thứ Đệ Truyện Đăng Pháp Sư Liệt Truyện

    《菩提道次第傳燈法師列傳》

    Bộ truyện gồm 2 quyển ghi chép thứ tự truyền thừa đạo Bồ đề từ thời đức Phật cho đến các vị Lạt ma, do ngài Y hạ cách lỗ tân (Tạng: Yoĩs hêdzin ye zes rgyal mtshan, 1713-1792) soạn ở cung Bố đạt lạp (Potala) tại Lha sa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Tràng

    《菩提道塲》

    s: Buddha-gayā: còn gọi là Bồ Đề Già Da (菩提伽耶), Phật Đà Già Da (佛陀伽耶), Bồ Đề Tràng. Là vùng đất mà đức Phật đã thành chánh giác, nằm ở vùng Bodhgayā cách 7 dặm gần thành phố Già Da về phía Nam của bang Bihar, Ấn Độ, mặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma

    《菩提達磨》

    s: Bodhidharma, ?-495, 346-495, ?-528, ?-536: xưa kia người ta viết chữ Ma là 摩, nhưng về mặt truyền thống thì viết là 磨. Các học giả Cận Đại thì viết là 磨, khi xem Đại Sư như là vị Tổ sư; còn viết là 摩 khi xem như là nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận

    《菩提達摩南宗定是非論》

    Bodaidarumananshūteizehiron: còn gọi là Nam Tông Định Thị Phi Luận (南宗定是非論) hay Đốn Ngộ Tối Thượng Thừa Luận (頓悟最上乘論), 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn. Với ý đồ chủ trương hệ thống Đạt Ma của Nam Tông là chánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Già Da

    《菩提伽耶》

    Phạm: Buddha-gayà. Cũng gọi Bồ đề đạo tràng (Phạm:Bodhi-maịđa), Phật đà già da, Ma ha bồ đề (Phạm: Mahà-bodhi), Bồ đề tràng. Là nơi đức Phật thành chính giác. Nơi này nguyên là làng Ưu lâu tần loa (Phạm: Uruvelà) phía na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Hành Kinh

    《菩提行經》

    Phạm: Bodhicaryàvatàra hoặc Bodhisa-ttva-caryàvatàra. Kinh, gồm 4 quyển, các bài tụng của bồ tát Long thụ, ngài Thiên tức tai dịch vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này nói về đạo hạnh thành bồ đề. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Lưu Chi

    《支》

    s: Bodhiruci, j: Bodairushi, 菩提流[留], ?-527: vị tăng sống dười thời Bắc Ngụy, xuất thân miền Bắc Thiên Trúc, ý dịch là Đạo Hy (道希), học giả của hệ Du Già Đại Thừa, tánh chất thông tuệ, tinh thông cả ba tạng, rành về chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Phần

    《菩提分》

    Phạm: Bodhyaíga, Pàli: bodhipakkhiya. Cũng gọi Giác chi, Giác phần. Phần nghĩa là chi phần, là nhân. Bồ đề phần giải thích theo nghĩa rộng là chỉ chung 37 phẩm trở đạo, là những phương pháp tu hành để tìm cầu trí tuệ, gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Phúc Tạng Pháp Hoá Tam Muội Kinh

    《菩提福藏法化三昧經》

    Có 1 quyển. Do vị tăng đời Nam Tề tên là Đạo bị (sau đổi tên là Đạo hoan) soạn vào thời Vũ đế nhà Tề (trị vì 482-493). Thu vào Đại chính tập 55 Xuất tam tạng kí tập quyển 5. Ngờ là kinh giả, vì xét về tác giả của kinh nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Sở

    《菩提所》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Bồ đề tự, Hương hoa viện. Xưa gọi là Thị tự. Những chùa viện được xây cất để thờ bài vị của tổ tiên các đời. Ở đây làm các pháp sự như tụng kinh, trì chú, cúng Phật, cúng tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tâm

    《菩提心》

    Phạm: bodhi-citta. Gọi đủ: A nậu đa la tam miệu tam bồ đề tâm. Cũng gọi là Vô thượng chính chân đạo ý, Vô thượng bồ đề tâm, Vô thượng đạo tâm, Vô thượng đạo ý, Vô thượng tâm, Đạo tâm, Đạo ý, Đạo niệm, Giác ý. Tức là tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tạng

    《菩提藏》

    Chỉ Nhất Phật thừa. Ý nói tạng kinh khiến người ta ngộ được quả Phật Vô thượng bồ đề. Bồ đề là tên gọi của Phật, Nhất Phật thừa là pháp của nhân Phật, quả Phật, giáo tạng nói rõ pháp này, gọi là Bồ đề tạng. [X. kinh Thắn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Thụ

    《菩提樹》

    Cây Bồ đề. Phạm: bodhi-druma, bodhi-taru, bodhi-vfkwa, hoặc gọi tắt: bodhi,Pàli: bodhi-rukkha.Cũng gọi Giác thụ, Đạo thụ, Đạo tràng thụ, Tư duy thụ, Phật thụ. Tức là cây Bồ đề ở phía nam thành Già da nước Ma yết đà trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Thụ Thần

    《菩提樹神》

    Thần cây Bồ đề. Thần giữ gìn cây Bồ đề. Luận Đại tì bà sa quyển 25 chép, thủa xưa, có một ông vua hủy diệt Phật pháp, khi đến chặt cây Bồ đề, thần bảo vệ cây Bồ đề liền hóa hiện thành người con gái tuyệt sắc, đứng ngay t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tiên Na

    《菩提僊那》

    s: Bodhisena, j: Bodaisenna, 704-760: vị tăng Ấn Độ sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Nam Ấn Độ, còn gọi là Bà La Môn Tăng Chánh (婆羅門僧正), Bồ Đề Tăng Chánh (菩提僧正). Truyền ký …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đề Trường Kinh Pháp

    《菩提場經法》

    Phép tu tiêu trừ tội chướng, thành tựu quả Tất địa nói trong kinh Bồ đề trang nghiêm đà la ni. Cũng gọi Bồ đề tràng đà la ni pháp. Tức treo mạn đồ la trong đạo tràng, lấy đức Thích ca Như lai làm Bản tôn (vị tôn chính), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tự

    《菩提寺》

    Bodai-ji: còn gọi là Đàn Na Tự (檀那寺), Đán Na Tự (旦那寺), Bồ Đề Sở (菩提所), Hương Hoa Viện (香花院). Đối với Phật Giáo Nhật Bản, Bồ Đề Tự chỉ cho ngôi tự viện cầu nguyện siêu độ, hoặc chỉ cho ngôi chùa có các ngôi mộ của tổ tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồ Đoàn

    《蒲團》

    Cái đồ ngồi (tọa cụ) bện bằng cỏ lác (cỏ bồ) hinh tròn, bằng phẳng. Cũng gọi Viên tọa. Là vật của vị tăng dùng khi ngồi thiền hoặc quỳ lạy. Về sau, nó cũng được bọc bằng gấm. Có nhiều chủng loại, dày thì gọi là Hậu viên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đốn

    《布頓》

    (1290-1364) Tên Tây tạng : Bu-ston rin-chen grub hoặc Bu-ston kha-che. Cũng gọi Bố đốn nhân khâm trát ba hoặc Bố đốn bảo thành. Là vị tăng học giả thuộc phái Tát ca (Tạng: Sakya-pa) của Phật giáo Tây tạng, lúc đầu theo n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đốn Phật Giáo Sử

    《布頓佛教史》

    Tạng: Bde-bar-gzegs-pahi bstan-pa#i gsal-byed, Chos-kyi #byuí-gnas gsuírab-rin-po-che#i mdsod ces-bya-ba. Gọi tắt: Bde-gzes bstan-pa#i chos-#byuí. Dịch ý: Thiện thệ giáo minh pháp sinh bảo tạng sử, Thiện thệ giáo pháp ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Giáo

    《布教》

    Đem giáo pháp nói cho người nghe. Cùng nghĩa với các tiếng Hoằng giáo, Tuyên giáo, Truyền giáo. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 phần trên (Đại 33, 800 trung, 812 hạ), nói : Như lai bắt đầu bố giáo (...) Thánh nhân bố giáo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Giáo Sư

    《布教師》

    Cũng gọi thuyết giáo sư. Chỉ cho người đảm nhiệm việc truyền bá Phật giáo, như giảng kinh, nói pháp, giảng đạo, diễn thuyết v.v... Cũng gọi tuần giáo sư, truyền giáo sư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Hành Độc Giác

    《部行獨覺》

    Vị Duyên giác cùng tu hành với số đông người nhưng chỉ một mình mình giác ngộ chứng quả. Đối lại với Lân giác dụ độc giác. Là một trong hai loại Độc giác. Độc giác, cũng dịch là Duyên giác. Cứ theo luận Câu xá quyển 12 v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Lạc Thần

    《部落神》

    Vị thần do tôn giáo bộ lạc tin thờ. Có quan hệ mật thiết với truyền thuyết thần thoại về nguồn gốc của bộ lạc; cũng có khi được coi là thủy tổ chung của bộ lạc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Lạc Tông Giáo

    《部落宗教》

    Một trong những hình thái tôn giáo nguyên thủy ở thời kì đầu tiên tự nhiên phát sinh từ trong thị tộc. Vào thời ấy, văn hóa chưa phát triển, cơ cấu xã hội còn đơn giản, nên tôn giáo cũng mới ở trạng thái thô sơ. Về sau, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Liễu

    《蒲柳》

    : tên một loại thực vật, tên khác của Thủy Dương (水楊), thuộc khoa Dương Liễu (楊柳), lá rụng, cây cao hay thấp bụi rậm; vỏ cây màu hồng hay vàng sẫm, vỏ nhánh cây sần sùi, màu xanh lá cây pha tím, vào mùa thu thì tàn rụi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bố Lỗ Na Bạt Đà La

    《布嚕那跋陀羅》

    Phạm: Pùrịabhadra#. Là quyến thuộc của trời Tì sa môn, một trong tám đại tướng dạ xoa. Cũng là một trong 16 vị Đại hộ (thần Dạ xoa) giữ gìn Phật pháp và đất nước được ghi trong các kinh và nghi quĩ của Mật giáo. Dịch ý l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Lộ Sa Bố La

    《布路沙布邏》

    Phạm: Puruwapura. Kinh đô của nước Kiện đà la ở bắc Ấn độ, nay là thị trấn Bạch hạ ngõa (Peshàwar) ở mạn tây bắc. Trong truyện Cao tăng Pháp hiển, Bố lộ sa bố la được gọi là Phất lâu sa quốc, dịch ý là nước Trượng phu. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Lợi Ca

    《布利迦》

    Phạm: Pùrikà. Dịch ý là bánh. Đại nhật kính sớ quyển 7 (Đại 39,658 hạ) nói : Bố lợi ca, Hán dịch là bánh dẻo, làm bằng các chất liệu ngon nhất.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Ma

    《怖魔》

    Làm cho ma sợ. Dịch ý từ tiếng Phạm bhikwu(tỉ khưu). Vì các tỉ khưu chắc chắn được vào Niết bàn, làm cho vua ma và dân ma sợ hãi, nên gọi là Bố ma. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25,80 thượng), nói: Tỉ gọi là bố; khưu gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Mao Thị Giả

    《布毛侍者》

    Người hầu lông vải. Vị tăng thuộc tông Ngưu đầu đời Đường. Sư người Hàng châu, họ Ngô, tên Nguyên khanh, pháp danh Hội thông. Thời vua Đức tông nhà Đường, sư giữ chức Lục cung sứ. Khoảng năm Nguyên hòa (806-820) sư xin t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Mĩ Bồng

    《蒲美蓬》

    (1928-?) Vị vua đời thứ 9 của nước Thái lan. Cha là Tống tạp, mẹ là Song uông, lên ngôi lúc 19 tuổi. Ông học ngành cầu đường và chính trị học ở Thụy sĩ, học kiêm các ngôn ngữ Anh, Pháp, Đức và La tinh, thích âm nhạc và m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển