Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.254 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 26/31.
  • Biệt Am Tánh Thống

    《別庵》

    [菴]性統, Betsuan Shōtō, khoảng hậu bán thế kỷ 17: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Biệt Am (別庵[菴]), xuất thân An Nhạc (安岳), Đồng Xuyên (潼川, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Long (龍). Năm lên 11 tuổi, gặp lúc thân phụ qua đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Bạng Tự

    《別蚌寺》

    Chùa Biệt bạng. Tạng: Hêbras-spuđs. Chùa ở cách Thủ đô Lhasa của Tây tạng độ 6 km về phía tây. Cũng gọi Triết bạng tự là chùa của phái Mũ vàng thuộc Lạt ma giáo, chùa có nhiều quyền lực và đông tăng lữ nhất trong các chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Cảnh

    《別境》

    Một trong các pháp tâm sở do tông Pháp tướng lập ra. Chỉ hoạt động tâm lí do cảnh giới riêng biệt dẫn khởi. Đối lại với Biến hành. Gồm năm biệt cảnh: dục, thắng giải, niệm, định, tuệ. [X. luận Thành duy thức Q.5; Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Di

    《別异》

    Riêng khác. Từ ngữ Biệt dị thường được dùng trong các kinh điển, nhưng nguyên ngữ tiếng Phạm,Pàli thì có nhiều nghĩa: 1. Phạm: nànàtva, hoặc pfthaktva, hoặcprabheda,chỉ cho mỗi sự vật khác nhau. 2. Phạm: paryàya-vacana, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Đàn Mạn Đồ La

    《別壇曼荼羅》

    Là đàn riêng biệt của mỗi vị tôn trong Mật giáo, đối lại với Đô hội đàn của hai bộ Kim cương giới và Thai tạng giới. Cách vẽ đàn: Lấy vị tôn của một môn làm đài giữa, còn quyến thuộc của bộ môn ấy thì chia ra bày làm lớp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Đồ

    《別途》

    Đường riêng. Giáo thuyết chỉ giới hạn trong một tông, gọi là Biệt đồ. Còn giáo thuyết chung cho cả Phật giáo thì gọi là Thông đồ. Biệt đồ là giáo thuyết thù thắng của riêng một tông, đối với Thông đồ nó được coi là giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Biệt Hành

    《別解別行》

    Hiểu khác làm khác. Chỉ cho sự hiểu và tu hành khác với điều mình làm theo. Như tông Tịnh độ lập ra hai môn: Tịnh độ môn và Thánh đạo môn, trong đó môn Tịnh độ coi trọng việc tu hành cầu tha lực. Bởi thế, nếu đứng trên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Thoát Kinh

    《別解脫經》

    Tức là Giới bản. Vì trong giới bản nói Biệt giải thoát luật nghi, cho nên gọi là Biệt giải thoát kinh. (xt. Giới Bản).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Thoát Luật Nghi

    《別解脫律儀》

    Phạm: pràtimokwa-saôvara. Pàli: pàtimokkha-saôvara.Là giới luật mà bảy chúng nhận giữ để lần lượt xả bỏ các điều ác do bảy chi miệng và thân gây ra. Cũng gọi Ba la đề mộc xoa luật nghi, Y biệt giải thoát giới, Biệt giải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giải Tứ Loại Thập Như Thị

    《別解四類十如是》

    Giải thích riêng biệt bốn loại Thập như thị. Nghĩa là từ bốn phương diện (bốn chủng loại lớn) của thập pháp giới, Phật giới, Li hợp, Vị thứ v.v... mà phân biệt giải thích thực tướng các pháp đều có đủ 10 thứ như thị. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giản Ngũ Vị

    《別揀五位》

    Cũng gọi Biệt thời chi giản. Biệt giản nghĩa là phân biệt lựa chọn, tức hàm ý đem những tư tưởng và học thuyết mà các bậc tiền bối đã phân biệt rõ chính, tà rồi lựa chọn lại một lần nữa. Ngài Động sơn Lương giới - tổ kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo

    《別教》

    I. Biệt giáo. Một trong bốn giáo hóa pháp: Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập. Biệt giáo tuyên nói ý chỉ trong các kinh Đại thừa riêng cho hàng Bồ tát, như kinh Hoa nghiêm v.v... Riêng đối với hàng Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo Thuyết Thính Tứ Cú

    《別教說聽四句》

    Bốn câu nói nghe của Biệt giáo. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, sự nói pháp và nghe pháp của Biệt giáo có thể phối hợp thành bốn câu: 1. Chỉ nói không nghe, nghĩa là chúng sinh toàn ở trong tâm chư Phật, Quả môn thu nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Giáo Vô Lượng Tứ Đế

    《別教無量四諦》

    Trong bốn giáo hóa pháp do tông Thiên thai phán lập, Biệt giáo là giáo pháp dành riêng cho hàng Bồ tát, khác với Tạng giáo, Thông giáo là các giáo pháp ba thừa cùng tu. Hơn nữa, hành tướng của các pháp môn do Biệt giáo n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hành

    《別行》

    I. Biệt hành, lưu hành riêng. Từ một bộ kinh lớn trích lấy một phần để làm thành một quyển kinh độc lập lưu hành ở đời, gọi là Biệt hành. Như phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa đã được lấy ra làm kinh Quan âm độc lập để lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hiệu

    《別號》

    Hiệu riêng. Là tên hiệu bày tỏ đức hạnh hoặc phong cách của người. Cũng gọi Biệt xưng. Tức ngoài tên thật ra, người ta tặng cho mình một tên hiệu để nêu rõ đức hạnh hoặc phong cách của mình. Thích thị thông giám quyển 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hoặc

    《別惑》

    Hoặc (phiền não) riêng. Đối lại với Thông hoặc (hoặc chung). Chỉ cho Trần sa hoặc và Vô minh hoặc trong ba hoặc. Đây là những hoặc mà Bồ tát Biệt giáo phải dứt trừ, nên gọi là Biệt hoặc. Trong khi giáo hóa chúng sinh, lẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Hướng Viên Tu

    《別向圓修》

    Cũng gọi Thập hướng viên tu. Tông Thiên thai nói, Bồ tát Biệt giáo ở ngôi vị Thập hồi hướng tu trọn đủ (viên tu) ba quán Không, Giả,Trung. Đến giai vị Thập hồi hướng, hạnh đức của Bồ tát Biệt giáo đã viên dung sự lí, dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Lí Tuỳ Duyên

    《別理隨緣》

    Là thuyết duyên khởi của Biệt giáo thuộc tông Thiên thai do ngài Tri lễ đời Bắc Tống ở núi Tứ minh thành lập. Cũng gọi Đãn lí tùy duyên, Nhất lí tùy duyên. Nghĩa căn bản của Biệt giáo là giáo thuyết ba đế (Không, Giả, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Ngữ

    《別語》

    Lời nói riêng. Trong đối thoại, khi vị Thiền tăng hỏi người đối thoại một vấn đề nào đó, mặc dù họ đã trả lời rồi, nhưng vị Thiền tăng lại thêm ý kiến của mình vào câu trả lời của họ, gọi là Biệt ngữ. Thông thường được d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Ngũ Thời

    《別五時》

    Là một trong hai thứ ngũ thời (Thông ngũ thời và Biệt ngũ thời) do tông Thiên thai phán lập. Trong sách Giáo quán cương tông quyển thượng, ngài Trí húc đem chia giáo pháp của đức Phật nói trong 50 năm làm năm thời, trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Nguyện

    《別願》

    Thệ nguyện riêng của chư Phật, Bồ tát, gọi là Biệt nguyện. Như 48 điều nguyện của đức Phật A di đà hoặc 12 điều nguyện của đức Phật Dược sư v.v... đều không giống với thệ nguyện của các đức Phật khác. Đối lại bốn thệ ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Nguyên Viên Chỉ

    《別源圓旨》

    Betsugen Enshi, 1294-1364: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Nhật Bản, xuất thân vùng Việt Tiền (越前, Echizen, thuộc Fukui-ken [福井縣]), họ Bình (平). Ông xuất gia lúc còn nhỏ tuổi, theo học với Đông Minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Biệt Pháp

    《別法》

    Đối lại với phổ pháp (phép phổ thông). Biệt pháp chỉ cho giáo pháp có đối tượng hoặc nội dung đặc biệt. Tông Hoa nghiêm cho giáo pháp Tiểu thừa và Tam thừa là Biệt pháp, còn giáo pháp Nhất thừa Hoa nghiêm là một tức hết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phó Chúc

    《別付屬》

    Giao phó dặn dò riêng. Chỉ sự phó chúc pháp môn trong phẩm Thần lực của kinh Pháp hoa. Cũng gọi bản hóa biệt phó, đối lại với Tổng phó chúc, . (trao phó dặn dò chung), hợp lại gọi là Tổng biệt nhị phó. Phó chúc, nghĩa là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phong Tương Kiến

    《別峰相見》

    Gặp nhau trên ngọn núi Biệt phong. Tên công án trong Thiền tông. Công án này có xuất xứ từ kinh Hoa nghiêm phẩm Nhập pháp giới đoạn nhân duyên đồng tử Thiện tài gặp tỉ khưu Đức vân ở ngọn núi Biệt phong. Bích nham lục tắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Phong Vân

    《別峰雲》

    Vị tăng phái Dương kì tông Lâm tế đời Tống. Họ, quê quán và năm sinh năm mất đều không rõ. Là người nối pháp ngài Thử am Thủ tịnh (cũng gọi là Thử am Cảnh nguyên). Sư lần lượt trụ trì các chùa Chi đề, Phúc tuyền ở Phúc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Sinh Kinh

    《別生經》

    Kinh được trích riêng ra. Một bộ phận văn kinh được sao chép hoặc trích dịch từ một bộ kinh lớn mà thành và được lưu hành riêng biệt. Cũng gọi Chi phái biệt hành kinh, Chi lưu xuất sinh kinh, Chi phái kinh. Vì kinh điển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tập

    《別集》

    Loại sách do một người biên soạn. Như Xuất tam tạng kí tập quyển 12 (đời Lương) có ghi: Pháp tập lục của Tề Thái tể Kính lăng văn tuyên vương, Pháp tập của Thích tăng hựu v.v... đều là biệt tập. Còn vào đời Đường thì có:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thân Luận

    《別申論》

    Đối lại với Thông thân luận . Biệt thân luận là bộ luận diễn giải ý nghĩa riêng trong một bộ kinh, như luận Đại trí độ, luận Thập địa v.v... Trái lại, bộ luận diễn giải rộng ý nghĩa của các kinh mà đức Phật đã nói trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thị Nhất Càn Khôn

    《別是一乾坤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Biệt thị có hai ý: còn có cái khác, e ngại, là từ ngữ mang ý nghĩa nửa tin nửa ngờ, suy đoán. Biệt thị nhất càn khôn, hàm ý nói còn có trời đất khác. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thỉnh

    《別請》

    Mời riêng. Nghĩa là người tại gia thỉnh riêng một vị tăng nào đó nhận sự cúng dường. Còn mời riêng bốn người trở lên trong chúng tăng, thì gọi là Biệt thỉnh chúng thực. Khi tiếp nhận lời mời cúng dường trai phạn của ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thời Niệm Phật

    《別時念佛》

    Thời niệm Phật riêng. Hàm ý là niệm Phật trong thời gian nào đó đã được ấn định. Cũng gọi Như pháp niệm Phật. Đối lại với Tầm thường niệm Phật (niệm Phật theo lệ thường hằng ngày), Lâm chung niệm Phật (niệm Phật lúc hấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thời Ý

    《別時意》

    Phạm: kàlàntaràbhipràya. Đức Như lai dùng ý thú biệt thời mà nói pháp. Cũng gọi Biệt thời ý thú, Thời tiết ý thú. Là một trong bốn ý thú. Như nói người nào tụng trì tên hiệu của đức Phật Đa bảo thì, đối với vô thượng bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thời Ý Hội Thông

    《別時意會通》

    Do Tịnh độ chân tông Nhật bản thành lập. Vào thời đại Tùy, Đường, các học giả của tông Nhiếp luận cho rằng mười niệm vãng sinh nói trong kinh Quán vô thượng thọ tương đương với Biệt thời ý trong bốn ý của luận Nhiếp đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Thụ Bồ Tát Tăng

    《別受菩薩僧》

    Biệt thụ (nhận riêng) đối lại với Thông thụ, . (nhận chung). Nghĩa là chỉ nhận một phần Nhiếp luật nghi giới, chứ không nhận Nhiếp thiện pháp giới và Nhiếp chúng sinh giới; khi nhận giới này phải có đủ mười vị sư (tam sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tiếp Thông

    《別接通》

    Cũng gọi Tiếp nhập biệt. Là một trong ba loại Bị tiếp. Trong số người tu học Thông giáo trong bốn giáo hóa pháp của tông Thiên thai, nếu Bồ tát có lợi căn hiểu được lí Đãn trung của Biệt giáo thì được tiến vào Biệt giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tôn Mạn Đồ La

    《別尊曼荼羅》

    Cũng gọi Chủ tôn mạn đồ la, Tạp mạn đồ la. Là mạn đồ la lấy chủ tôn của hai bộ Kim cương, Thai tạng, ngoại trừ Đại nhạt Như lai, của Mật giáo làm Trung tôn mà được kiến lập. Sự kiến lập này được căn cứ theo các kinh Bảo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tôn Tạp Kí

    《別尊雜記》

    Trứ tác gồm 57 quyển hoặc 50 quyển, do ngài Tâm giác ở viện Thường hỉ tại Nhật bản soạn. Cũng gọi Yếu tôn tạp kí, Biệt tôn loại tụ sao, Ngũ thập quyển thư, thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này ghi chép tường tận các d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tông

    《別宗》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong phương thức lập luận của Nhân minh, phần tử cấu thành Tông thể (mệnh đề) gọi là Biệt tông. Cũng gọi Tông y. Biệt, hàm ý là bộ phận. Y, hàm ý là chỗ nương để cấu thành. Chẳng hạn như Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Trụ Trung Thật

    《別住中實》

    Chỉ cho nghĩa đế trung đạo chân thực thuận theo các pháp sai biệt. Đối lại với Đẳng trụ trung thực. Trung thực là trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về Chân n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Truyện Tự

    《別傳寺》

    Chùa ở trên triền núi Đan hà huyện Nhân hóa tỉnh Quảng đông. Đây là ngôi chùa danh tiếng ở Bách việt (Quảng đông) và được ví là cửa ải thứ nhất của núi Đan hà. Vào đời Đường có vị cao tăng ở đây, người bấy giờ gọi ngài l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tự

    《別序》

    I. Biệt tự, bài tựa riêng, đối lại với Thông tự,..... (tựa chung). Trong phần tựa các kinh, bộ phận đặc biệt chỉ giới hạn nơi nguyên do phát khởi bộ kinh, gọi là Biệt tự. Cũng gọi Phát khởi tự. Thắng man kinh nghĩa sớ (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng

    《別相》

    I. Biệt tướng. Tướng riêng, một trong hai tướng, đối lại với Tổng tướng (tướng chung). Hết thảy các pháp đều vô thường, vô ngã, đó là tổng tướng, tức là tướng trạng tổng quát. Nhưng, hết thảy các pháp cũng đều có tướng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Niệm Trụ

    《別相念住》

    Phạm: Vyasta-lakwaịa-smftyupasthàna, là gia hạnh (sự tu hành chuẩn bị) thứ hai trong bảy gia hạnh mà thừa Thanh văn đã tu hành từ trước khi đến ngôi kiến đạo. Cũng gọi Biệt tướng niệm xứ. Lần lượt tu riêng từng pháp một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Tam Bảo

    《別相三寶》

    Một trong hai loại tam bảo, một trong ba loại tam bảo, một trong bốn loại tam bảo. Cũng gọi Hóa tướng tam bảo, Biệt thể tam bảo, Chân thực tam bảo, Giai thê tam bảo. Vì bàn về thể tướng sai khác riêng của mỗi loại Tam bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tướng Tam Quán

    《別相三觀》

    Là phép quán do Biệt giáo của tông Thiên thai đặt ra. Tức quán từ Giả vào Không, từ Không vào Giả, sau cùng, vào Trung đệ nhất nghĩa đế. Cũng gọi Thứ đệ tam quán, Cách lịch tam quán. Đối lại với Nhất tâm tam quán của Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Tuyển Sở Cầu

    《別選所求》

    Chọn riêng theo điều mong cầu. Đức Phật Thích ca mâu ni vì bà Vi đề hi mà hiện ra các cõi Tịnh độ của chư Phật, trong Cổng Chùa Biệt Truyền đó, bà Vi đề hi đặc biệt chọn thế giới cực lạc của Phật A di đà và nguyện sinh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Viện

    《別院》

    Viện riêng. Ngoài ngôi chúa chính (bản sơn) của một tông ra, các chùa viện được xây cất ở những nơi khác, đều gọi là Biệt viện. Như Phật quang sơn ở Cao hùng, Đài loan, có Biệt viện là chùa Phổ môn ở Đài bắc và Biệt viện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biệt Xứ

    《別處》

    Chỗ riêng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ những viện chi nhánh phụ thuộc các chùa viện lớn ở Nhật bản. Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi Biệt xứ là Quải sở, huyền sở (chỗ để treo gậy tích, ý nói treo gậy để nghỉ ngơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển