Biệt Tướng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Biệt Tướng. Tướng riêng, một trong hai tướng, đối lại với Tổng tướng (tướng chung). Hết thảy các pháp đều vô thường, Vô Ngã, đó là tổng tướng, tức là tướng trạng tổng quát. Nhưng, hết thảy các pháp cũng đều có tướng đặc thù riêng, như ẩm ướt là tướng của nước, cứng chắc là tướng của đất, nóng là tướng của lửa v.v..., đó là Biệt Tướng, tức là tướng bộ phận. [X. luận Đại trí độ Q. 31.]. (xt. Tổng Tướng Biệt Tướng).
II. Biệt Tướng. Một trong sáu tướng. Sáu tướng là: Tổng tướng, Biệt Tướng, Đồng Tướng, Dị Tướng, Thành Tướng, Hoại tướng. Tông Hoa nghiêm cho rằng trong một pháp Duyên Khởi ắt có nhiều yếu tố, như trong một ngôi nhà gồm có đòn tay, rường cột, gạch ngói, vôi cát v.v..., đó là tổng tướng. Nhưng trong những yếu tố ấy mỗi mỗi đều khác nhau, như đòn tay chẳng phải rường cột, gạch ngói không giống vôi cát v.v..., đó là Biệt Tướng. (xt. Lục Tướng, Lục Tướng Viên Dung).
II. Biệt Tướng. Một trong sáu tướng. Sáu tướng là: Tổng tướng, Biệt Tướng, Đồng Tướng, Dị Tướng, Thành Tướng, Hoại tướng. Tông Hoa nghiêm cho rằng trong một pháp Duyên Khởi ắt có nhiều yếu tố, như trong một ngôi nhà gồm có đòn tay, rường cột, gạch ngói, vôi cát v.v..., đó là tổng tướng. Nhưng trong những yếu tố ấy mỗi mỗi đều khác nhau, như đòn tay chẳng phải rường cột, gạch ngói không giống vôi cát v.v..., đó là Biệt Tướng. (xt. Lục Tướng, Lục Tướng Viên Dung).