Biệt Tự

《別序》 bié xù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Biệt Tự, bài tựa riêng, đối lại với Thông tự,..... (tựa chung). Trong phần tựa các kinh, bộ phận đặc biệt chỉ giới hạn nơi nguyên do Phát Khởi bộ kinh, gọi là Biệt Tự. Cũng gọi Phát Khởi Tự. Thắng Man Kinh nghĩa sớ (Đại 56, 1 trung) nói : Quán thông cả các kinh, như Lục chủng Thành Tựu, kinh nào cũng có, gọi là Thông tự. Còn Duyên Khởi cảm Phật nói pháp thì chỉ kinh này có, các kinh khác không có, nên gọi là Biệt Tự.
II. Biệt Tự. Bài tựa đầu tiên trong sách Hiển Tịnh Độ chân thực giáo Hành Chứng văn loại của ngài Thân Loan thuộc Tịnh Độ Chân Tông Nhật Bản, gọi là Tổng tự, còn bài tựa được viết riêng cho quyển Tín thì gọi là Biệt Tự, tức đối với bài Tổng tự trong quyển thứ nhất mà gọi là Biệt Tự .