Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.228 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 22/31.
  • Bất Trụ Bái

    《不住拜》

    Lễ lạy không nghỉ, cho đến trăm nghìn lạy. Thiền lâm tượng khí tiên quyển 10: Khi đã được thầy truyền pháp rồi, mà đệ tử vẫn lễ lạy không ngừng, có thể đến trăm nghìn lạy, đó chính là phù hợp với cách lễ lạy thường được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Trung Châu

    《八中洲》

    Tám châu cỡ trung bình (cỡ vừa). Phạm: Awỉadvìpa.Ở bên cạnh bốn châu lớn: Nam thiệm bộ, Đông thắng thần, Tây ngưu hóa và Bắc câu lô, đều có hai châu cỡ vừa phụ thuộc mỗi châu, cộng thành tám Trung châu: 1. Hai Trung châu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Truyện Thụ

    《拔傳授》

    Trong Mật giáo, khi Chân ngôn a xà lê truyền trao sự tướng cho đệ tử, không truyền toàn bộ phép tu liên hệ, mà chỉ chọn một phần để trao truyền. Như kinh Đà la ni tập, kinh Bất không quyên sách thần biến chân ngôn v.v...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử

    《不死》

    Không chết. Phạm: amfta. Chỉ cho sự sống vĩnh viễn. Phổ thông dịch là Cam lộ. Lời dạy của đức Phật gọi là Pháp cam lộ, vì là lời vĩnh hằng, vượt khỏi thời gian không gian, cho nên lúc Phật giáng sinh mưa cam lộ, tượng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tư Ba

    《八思巴》

    (1239-1280) Tên Tây tạng: Chos-rgyal-hphags-pa. Cũng gọi Phát tư bát, Phát hợp tư ba, Bát hợp tư ba, Bạt tư phát, Phạ khắc tư ba. Vị tăng học giả của Lạt ma giáo Tây tạng, là tổ sư đời thứ năm của phái Tát ca. Sư sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tự Bố Tự

    《八字布字》

    Xếp đặt tám chữ. Tức là phép xếp đặt tám chữ nói trong kinh Đại nhật phẩm A xà lê chân thực trí và trong Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 12 phẩm A xà lê chân thực trí. Tám chữ là: 1. Chữ (a), đặt ở trong tâm, là chỗ ở củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Dược

    《不死藥》

    Thuốc không chết. Tức thứ thuốc có khả năng kéo dài tuổi thọ hoặc dứt hết bệnh tật. Đây có hai thuyết: một bảo là thuốc thơm Sa ha (Phạm:Sahà) trên núi Tuyết, một cho là thuốc A già đà (Phạm:Agada). [X. kinh Niết bàn (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Giác

    《不死覺》

    Một trong tám thứ ác giác. Nghĩa là người rất giầu có mà thường nhớ nghĩ đến sự không chết. Giác, dịch mới là tầm tứ (tìm kiếm, dò xét). Vì giác (tỉnh biết) này trái ngược với lí chân chính, nên gọi là ác giác. Đại thừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Kiểu Loạn Luận

    《不死矯亂論》

    Một trong 62 loại kiến chấp (bám dính chặt vào cái thấy biết của mình) của ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Họ chấp trước vào thời quá mà dấy sinh kiến giải phân biệt. Chẳng hạn đối với vấn đề bất tử (không chết; có thuyết c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Kiểu Loạn Tông

    《不死矯亂宗》

    Một trong 16 tông ngoại đạo. Tức là ngoại đạo bất tử kiểu loạn trong các ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này chấp ông trời là thường còn sống mãi không chết, rồi họ tự nói họ không chết không rối loạn. Vì lời nói củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tử Môn

    《不死門》

    Chỉ cho cửa vào Niết bàn. Kinh Vô thường (Đại 17, 745 hạ), nói: Cùng bỏ chốn vô thường, đi vào cửa bất tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Chân Ngôn Tướng Đạo Pháp

    《不思議真言相道法》

    Chân ngôn tướng, nghĩa là thực tướng của Chân ngôn. Mỗi tiếng mỗi chữ của chân ngôn này đều được sức gia trì của đức Như lai hiện ra trong vầng ánh sáng, tức là dùng pháp thân vô tướng tạo thành các tiếng các chữ, lại dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Duyên Khởi

    《不思議緣起》

    Là pháp mạn đồ la của Mật giáo. Hành giả lấy phương tiện Tam mật (Thân mật, Khẩu mật, Ý mật) làm duyên, lấy quán tâm làm nhân, mà hiện cảnh giới Phổ môn hải hội chư Phật, là cảnh giới không thể nghĩ bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huân Biến

    《不思議熏變》

    Chỉ Bất tư nghị huân và Bất tư nghị biến. Huân, nghĩa là xông ướp. Vô minh xông ướp che lấp chân như mà sinh ra các pháp hư dối, nên nói là Bất tư nghị huân. Biến, nghĩa là biến chuyển, biến đổi. Tâm chân như bị vô minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huệ Bồ Tát

    《不思議慧菩薩》

    Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamatidatta. Vị Bồ tát được bày ở đầu phía tây trong viện Trừ cái chướng trên Thai tạng giới Hiện đồ mạn đồ la Mật giáo. Vị Bồ tát này đem trí tuệ bất khả tư nghị quyền thực chẳng hai ban cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Huệ Đồng Tử

    《不思議慧童子》

    Bất tư nghị tuệ, Phạm: Acintyamati. Một trong tám đồng tử lớn của bồ tát Văn thù. Đồng tử này được đặt ở góc đông nam của viện thứ hai trong Văn thù mạn đồ la. Cũng có thuyết cho rằng đồng tử Bất tư nghị tuệ này là cùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Không

    《不思議空》

    I. Bất tư nghị không. Cũng gọi đệ nhất nghĩa không. tức là cái không do Phật và Bồ tát chứng được, dứt tuyệt sự sai biệt về hữu và vô, chẳng phải chỗ mà Nhị thừa và phàm phu có thể suy tính lường biết được, nên gọi là Bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Không Trí

    《不思議空智》

    Trí không chẳng thể nghĩ bàn. Chỉ cho trí của Phật đã chứng được lí không chẳng thể nghĩ bàn. Kinh Thắng man chương Vô biên thánh đế thứ 6 (Đại 12, 221 thượng), nói: Bất tư nghị không trí, dứt tất cả kho phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Kiếp

    《不思議劫》

    Số kiếp nhiều không thể nghĩ bàn. Kiếp là đơn vị thời gian biểu thị thời gian rất dài của Ấn độ đời xưa. Phật giáo cũng dùng nó để thuyết minh quá trình vũ trụ sinh thành và hủy diệt. Quá trình này không thể dùng tháng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Nghiệp Tướng

    《不思議業相》

    Tướng nghiệp chẳng thể nghĩ bàn. Một trong hai tướng bản giác theo nhiễm. Đối lại với Trí tịnh tướng (tướng trí trong sạch). Chỉ cho tướng nghiệp dụng trở lại thể bản giác trong sạch. Tức nương vào tướng trí trong sạch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Nghị Thân

    《不思議身》

    Thân chẳng thể nghĩ bàn. Cũng gọi Bất tư nghị biến dịch thân. Tức thân chịu sự sống chết thay đổi chẳng thể nghĩ bàn. Bởi nhờ sức định vô lậu cùng sự cảm ứng trợ giúp của sức nguyện mà vận dụng mầu nhiệm một cách khó lườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tu Ngoại Đạo

    《不修外道》

    Là một trong những ngoại đạo Ấn độ ngày xưa, do San xà dạ tì la chi tử trong nhóm Lục sư sáng lập. Ông này chủ trương chẳng cần phải gắng sức cầu đạo, cứ trải qua nhiều kiếp sống chết, đến một lúc nào đó tự nhiên hết khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tự Tại

    《不自在》

    I. Bất tự tại. Phạm:A-ìzvara.Dịch âm: A y thấp phạt la. Kinh Hà khổ trong phẩm Phạm chí của Trung a hàm quyển 36 (Đại 1, 659 hạ), nói: Người tại gia lấy tự tại (phóng túng) làm vui, người xuất gia học đạo thì lấy bất tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tư Thiện Bất Tư Ác

    《不思善不思惡》

    I. Bất tư thiện bất tư ác, không nghĩ thiện không nghĩ ác. Chỉ cho chủ trương dứt hết hai niệm thiện và ác. II. Bất tư thiện bất tư ác, thấu suốt hai cái thấy thiện ác. An trụ nơi một niệm tuyệt đối duy nhất. Trong sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Tự Văn Thù

    《八字文殊》

    Văn thù tám chữ. Cũng gọi Bát tự văn thù bồ tát. Vị tôn này lấy tám chữ (oô), (à#), (vì), (ra), (hùô), (kha), (ca), (ra#) làm chân ngôn, vì thế gọi là Bát tự văn thù. Lại trên đầu có tết tám búi tóc, cho nên cũng gọi Bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tức Bất Li

    《不即不離》

    Chẳng tức là một, cũng không lìa khỏi. Cũng gọi Bất nhất bất dị (chẳng phải một, chẳng phải khác). Như nước với sóng, hai thứ có khác nhau, nên nói bất tức; tính chất của nước và sóng không khác (cùng một tính ướt) nên n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tức Lưu

    《不唧

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bát Tướng

    《八相》

    Tám thứ tướng uy đức. Cũng gọi Thích ca bát tướng, Bát tướng thành đạo, Như lai bát tướng, Bát tướng thị hiện, Bát tướng tác Phật. Là tám tướng thành Phật và cũng là tám nghi thức giáo hóa chúng sinh trong một đời của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Tương Ưng Tâm

    《不相應心》

    Tâm không tương ứng. Tức là tâm không tương ứng với phiền não kết sử. Cứ theo luận Duy thức, do Ngài Cù đàm bát nhã lưu chi dịch, nói, thì tâm tự tính thanh tịnh đệ nhât nghĩa đế thường trụ bất biến là tâm bất tương ứng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Uế

    《八穢》

    Tám thứ nhơ bẩn. Chỉ cho tám hành vi của tỉ khưu không phù hợp với giới luật: 1. Tậu ruộng làm nhà, tỉ khưu nên ở chung với chư tăng, siêng tu đạo xuất thế vô vi trong sạch, nếu tậu ruộng làm nhà riêng để sống tự túc, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Địa Ngục

    《八萬地獄》

    Tám muôn địa ngục. Là tên gọi khác của địa ngục A tị. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5 (Đại 15, 668 hạ) nói: Địa ngục A tị dọc ngang tám nghìn do tuần. Bảy lớp thành sắt, bảy lớp lưới sắt giăng bên trên, ở dưới có mườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Kiếp Tiểu Thừa

    《八萬劫小乘》

    Tám muôn kiếp Tiểu thừa. Chỉ cho quả Dự lưu thứ nhất trong bốn quả Thanh văn. Người đã chứng được quả này, trải qua tám muôn kiếp liền phát tâm hướng tới Đại thừa, vì thế gọi là Bát vạn kiếp Tiểu thừa. (xt. Tu Đà Hoàn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tế Hạnh

    《八萬細行》

    Tám muôn hạnh nhỏ nhiệm. Những hành vi của một vị tỉ khưu hành sử hằng ngày cần phải chú ý, được phối hợp thành con số 84.000. Tức là: bốn uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm đều có hai trăm năm mươi giới, tính là một nghìn (4x2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Thập Nhị

    《八萬十二》

    Tám vạn mười hai. Chỉ tám vạn bốn nghìn pháp tạng và mười hai bộ kinh. Tám vạn bốn nghìn pháp tạng biểu thị toàn bộ giáo pháp do đức Phật nói; còn mười hai bộ kinh là dựa theo hình thức và nội dung của những giáo pháp do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên

    《八萬四千》

    Tám vạn bốn nghìn. Là tiếng hình dung số lượng rất nhiều. Cũng gọi bát vạn. Chủng loại phiền não rất nhiều, mượn số tám vạn bốn nghìn để ví dụ mà gọi tám vạn bốn nghìn phiền não, tám vạn bốn nghìn trần lao. Giáo pháp do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên Bệnh

    《八萬四千病》

    Tám vạn bốn nghìn bệnh. Tức là tám vạn bốn nghìn phiền não. Dùng bệnh ví dụ phiền não. Mà phiền não của phàm phu thì vô cùng, khó có thể tính đếm được, bởi thế, gọi một cách tổng quát là tám vạn bốn nghìn. Đức Phật nói p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên Pháp Tạng

    《八萬四千法藏》

    Tám vạn bốn nghìn pháp tạng. Chỉ cho toàn bộ giáo pháp do đức Phật nói. Cũng gọi bát vạn tứ thiên độ môn, bát vạn tứ thiên pháp tụ, bát vạn tứ thiên pháp uẩn. Nêu số chẵn thì gọi Bát vạn pháp tạng, Bát vạn tạng. Tạng, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên Tháp

    《八萬四千塔》

    Tám vạn bốn nghìn tháp. Nghĩa là rất nhiều chùa tháp. Cứ theo Thiện kiến luật tì bà sa quyển 1 nói, thì sau khi đức Phật nhập diệt, vua A dục đã xây tám vạn bốn nghìn tháp báu để thờ xá lợi của Ngài. Pháp hiển truyện và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên Trần Lao

    《八萬四千塵勞》

    Tám vạn bốn nghìn trần lao. Chỉ cho tám vạn bốn nghìn phiền não của chúng sinh. Trần lao (bụi bặm, nhọc nhằn), tên gọi khác của phiền não. Ma ha chỉ quán quyển 1 (Đại 46, 9 thượng) nói: Mỗi một trần có tám vạn bốn nghìn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vạn Tứ Thiên Tướng Hảo

    《八萬四千相好》

    Tám vạn bốn nghìn tướng tốt đẹp. Đức Phật Vô lượng thọ có tám vạn bốn nghìn tướng, mỗi tướng đều có tám vạn bốn nghìn nét tốt đẹp. Xét về liệt ứng thân (tức hóa thân của Phật), thì có ba mươi hai tướng tám mươi vẻ đẹp cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vị

    《八位》

    Ngôi thứ sắp bát. Cũng gọi hành bát vị. Trong nhà tăng, sáng dùng cháo, trưa thụ trai, sắp đến giờ ăn, chúng tăng sắp đặt chỗ ngồi tùy theo ngôi thứ. Trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 7 có bản vẽ chỉ bày rõ ràng. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vị Tằng Hữu

    《八未曾有》

    Tám pháp chưa từng có. Cứ theo bộ Tăng chi tập 8 kinh 21 chép, thì ở thành Tì xá li có một cư sĩ tên Úc già, đã thành tựu được tám điều hiếm có là: 1. Mới thấy đức Thế tôn từ xa tới, tâm liền sáng suốt trong sạch. 2. Đem…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vị Thai Tạng

    《八位胎藏》

    Tám thời kì bào thai thành hình trong bụng mẹ. Cũng gọi Thai tạng bát vị. Đó là: 1. Yết la lam vị (Phạm: kalala), tinh huyết đọng lại thành cục lùng nhùng. Chỉ khoảng thời gian bảy ngày sau khi thụ thai. 2. Át bộ đàm vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Viên

    《八圓》

    Tám viên dung. Tông Thiên thai nói pháp của Viên giáo có tám thứ viên dung là: giáo, trí, đoạn, hạnh, vị, nhân, quả v.v.... 1. Giáo viên, là giáo nói phiền não tức bồ đề, sinh tử tức Niết bàn, hoặc nói hoặc, nghiệp, khổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vô Ngại

    《八無礙》

    Tám vô ngại. Chỉ cho sáu thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý trong mười tám giới và ý căn trong sáu căn, pháp giới trong sáu cảnh. Trong đây, sáu thức và ý căn gọi là bảy tâm giới. Vì tám pháp trên đây đều không chướng ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vô Nhân Quả

    《撥無因果》

    Bát, hàm ý phủ nhận, bác bỏ. Bát vô nhân quả tức là phủ định đạo lí nhân quả. Là tà kiến trong năm kiến. Kinh Địa tạng thập luân quyển 7 (Đại 13, 757 hạ) nói: Bát vô nhân quả, dứt tuyệt gốc lành. Quảng bách luận thích qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Vong Thiền

    《不忘禪》

    Thiền không quên, một trong các loại thiền định. Tức là thiền định rèn luyện trí nhớ. Kinh Xá lợi phất vấn chép, nhờ tu tập bất vong thiền mà tôn giả A nan được tam muộn Phật giác.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vọng Tưởng

    《八妄想》

    Tám vọng tưởng (ý tưởng xằng bậy). Tức là tám thứ vọng tưởng nói rõ trong Tông kính lục quyển 76. Đó là: 1. Tự tính vọng tưởng, nghĩa là chấp các pháp căn, trần đều có thể tính riêng rẽ, không lẫn lộn với nhau. 2. Sai bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vu

    《鉢盂》

    Cũng gọi bạt vu . Bát, dịch âm của tiếng Phạm; vu là tiếng Hán. Vậy bát vu là tên gọi do cả tiếng Phạm và tiếng Hán ghép lại. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 5 Biện đạo cụ điều (Đại 48, 1139 thượng) nói: Tiếng Phạm là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Vương Nhật

    《八王日》

    Tám ngày vua. Chỉ tám ngày: lập xuân, xuân phân, lập hạ, hạ chí, lập thu, thu phân, lập đông, đông chí. Tám ngày này là những ngày mà các thần và âm dương trong trời đất tiếp xúc và thay thế cho nhau. Trong thời gian này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển