Bát Vạn Thập Nhị

《八萬十二》 bā wàn shí èr

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám vạn mười hai. Chỉ tám vạn bốn nghìn Pháp Tạng và mười hai bộ kinh. Tám vạn bốn nghìn Pháp Tạng biểu thị toàn bộ giáo pháp do đức Phật nói; còn mười hai bộ kinh là dựa theo hình thức và nội dung của những giáo pháp do đức Phật nói mà chia thành mười hai thể loại kinh. [X. kinh Pháp hoa phẩm Kiến Bảo Tháp]. (xt. Bát Vạn Tứ Thiên Pháp Tạng).