Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.261 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 16/31.
  • Bát Đại Dạ Xoa

    《八大夜叉》

    Tám dạ xoa lớn. Dạ xoa, Phạm: Yakwa. Là loại thứ ba trong tám bộ chúng. Cùng với la sát đều là họ hàng của Tì sa môn thiên vương. Cũng gọi là Bát đại dược xoa, Dạ xoa bát đại tướng, Bát đại thiên vương, Tì sa môn bát huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Đồng Tử Ấn Ngôn

    《八大童子印言》

    Ấn khế và chân ngôn của tám đồng tử lớn, sứ giả của Bất động tôn. 1. Tuệ quang; Ấn: Kim cương hợp chưởng, nhẫn, nguyện, ngón tay giữa bên trái và bên phải chắp lại, dựng thẳng như hình cây kim. Chân ngôn: Án (oô) phạ nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Kim Cương Đồng Tử

    《八大金剛童子》

    I. Bát đại kim cương đồng tử (tám đại kim cương lớn). Chỉ các sứ giả của Bất động minh vương. Cũng gọi là Bát đại đồng tử. Tức là: Tuệ quang, Tuệ hỉ, A nậu đạt, Chỉ đức, Ô câu bà nga, Thanh tịnh, Căng yết la, Chế tra ca.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Linh Tháp

    《八大靈塔》

    Tám tháp thiêng liêng lớn. Là tám tòa tháp lớn được xây dựng ở tám nơi thiêng liêng của một đời đức Thế tôn. Gọi tắt là tám tháp. 1. Tháp ở vườn Lâm tì ni thành Ca tì la, nơi đức Phật giáng sinh. 2. Tháp ở gốc cây bồ đề …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Linh Tháp Danh Hiệu Kinh

    《八大靈塔名號經》

    Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này tường thuật khi đức Phật còn tại thế, chính ngài đã nêu tên của tám linh tháp lớn và khuyên người nghe cúng dường tháp. Kinh tuy nhỏ nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Long Vương

    《八大龍王》

    Tám vua rồng lớn. Tám vị long vương này là những thiên thần hộ pháp được nói đến trên hội Pháp hoa. Cũng gọi là Bát long vương 1. Nan đà long vương (Phạm: Nanda), dịch ý là vua rồng vui mừng, là vị đứng đầu trong các thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Mạn Nã La Kinh

    《八大曼拿羅經》

    Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Cũng gọi Bát đại ma nô la kinh, Đại thừa bát đại mạn nô la kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Là pháp của tám vị Bồ tát lớn. Nội dung là đại minh tâm căn bản của tám đại bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Minh Vương

    《八大明王》

    Tám minh vương lớn. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương chép, thì Bát đại minh vương là do tám vị Bồ tát lớn thị hiện làm tám minh vương kim cương. Tức là: Hàng tam thế, Đại uy đức, Đại tiếu, Đại luân, Mã đầu, Vô năng thắng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Nhân Giác

    《八大人覺》

    Tám thứ giáo pháp của bậc đại nhân. Cũng gọi Đại nhân bát niệm, Bát sinh pháp. Là tám thứ giáo pháp vào đạo bồ đề mà các bậc thánh (đại nhân) Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát phải tỉnh biết và ghi nhớ. Cứ theo kinh Bát ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Nhân Giác Kinh

    《八大人覺經》

    Có 1 quyển. Ngài An thế cao đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Kinh này nói rõ tám pháp mà các bậc đại nhân, như chư Phật, Bồ tát biết rõ và ghi nhớ. Đệ tử của Phật phải xem xét và hiểu rõ tám điều mà các b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Quan Âm

    《八大觀音》

    Các kinh nói về tên của tám vị Quan âm lớn có khác nhau, mà hai thuyết sau đây là phổ biến hơn cả: Thuyết thứ nhất, tám Quan âm là: Bất không quyên sách, Tì câu chi, Thập nhất diện (mười một mặt), Mã đầu (đầu ngựa), Phẫn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Sơn Nhân

    《八大山人》

    Người Giang tây cuối đời Minh. Nổi tiếng về hội họa, là một trong bốn vị tăng ở cuối đời Minh hoặc một trong bốn vị tăng đầu đời Thanh trong lịch sử hội họa của Trung quốc. Là hậu duệ của Chu quyền, tôn thất nhà Minh. Vố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Thần Tướng

    《八大神將》

    Tám thần tướng lớn. Chỉ tám vị tướng thần được bày chung quanh tạng kinh bánh xe, tức là: Phạm thiên, Đế thích, Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Đa văn và hai vị lực sĩ Mật tích, Kim cương (tục gọi là Nhân vương). Tám v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Thành

    《八大城》

    Tám thành lớn. Chỉ tám tòa đô thành của Ấn độ đời xưa. Đó là: Xá vệ, Sa kì, Chiêm ba, Ba la nại, Câu thiểm di, Tì xá li, Vương xá, Ca tì la vệ. [X. luật Ma ha tăng kì Q.33].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Tổng Trì Vương Kinh

    《八大總持王經》

    Có 1 quyển. Ngài Thí hộ đời Tống dịch. Nói đủ là Trì minh tạng bát đại tổng trì vương kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này tuy nêu tám tổng trì lớn trong tạng Trì minh, nhưng cũng nêu cả tâm chú, cùng ghi mười t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đại Tự Tại Ngã

    《八大自在我》

    Cái ta có tám thứ tự tại lớn. Ngã, là nghĩa tự tại không ngại, một trong bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh trong kinh Niết bàn. Đại ngã tức là pháp thân của Như lai, đầy đủ tám thứ đại tự tại, cho nên gọi là Bát đại tự tại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đàm Ma Hoa

    《鉢曇摩華》

    Hoa Bạt đàm ma. Phạm: Padma. Cũng gọi Ba đầu ma hoa, Bát đặc mang hoa. Dịch là hoa sen đỏ.Thuộc họ thụy liên. Tên khoa học là Nelumbium Speciosum, Will. Sinh sản ở Ấn độ, bán đảo Mã lai, Trung quốc, Nhật bản, Úc châu v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đãn Không

    《不但空》

    Không những chỉ là không. Nghĩa Không của Trung đạo. Cũng gọi Bất khả đắc không (cái không chẳng thể được). Đối lại với Đãn không (chỉ là không = thiên không). Nghĩa là chẳng những thấy chỉ là không, mà còn thấy cả chẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đan Phật Giáo

    《不丹佛教》

    Phật giáo Bất đan (Bhutan). Bất đan là một nước nhỏ nằm ở chân núi phía đông núi Tuyết (Himalaya), diện tích 47.000 km2. Phía bắc giáp Tây tạng, nam giáp Ấn độ, tây giáp Sikkim, phần lớn là vùng núi non hiểm trở, sự giao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đãn Trung

    《不但中》

    Không những chỉ là Trung. Đối lại với Đãn trung (chỉ là Trung). Tông Thiên thai đặt ra thuyết ba đế Không, Giả, Trung, cho rằng phủ định cả hai (Không, Giả) và xác định cả hai là nghĩa thực của Trung đạo. Trong ba quán, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đảo Đan

    《不倒單》

    Không rời chỗ ngồi. Tức ban đêm không ngủ, ngồi xếp bằng tréo chân (già phu), hoặc niệm Phật, hoặc tham thiền, hoặc nghiên cứu công án, không rời chỗ ngồi, chẳng kể ngày đêm: đó là hạnh tu cần thiết để thấy rõ sự sống, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Đầu

    《拔頭》

    Một trong tám thứ vũ nhạc của xứ Lâm ấp. Cũng gọi Phát đầu, Bát đầu. Cứ theo Thông điển quyển 146 chép, thì vũ nhạc bắt đầu có xuất xứ từ Tây vực, nhân một người Hồ bị mãnh thú cắn, con ông ta đi tìm mãnh thú để giết, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đầu Ma Địa Ngục

    《鉢頭摩地獄》

    Bát đầu ma, Phạm: Padma, Pàli: Paduma. Cũng gọi Ba đầu ma địa ngục, Bát đặc ma địa ngục, Ba đầu địa ngục. Là một trong tám địa ngục lạnh. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 4 chép, thì những người sống trong địa ngục này, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Đầu Ma Hoa

    《鉢頭摩華》

    Bát đầu ma, Phạm : Padma, Pàli: Paduma. Dịch ý là hoa sen đỏ, hoa sen đỏ lợt. Cũng gọi là Bát đặc ma hoa, ban đầu ma hoa. Tên khoa học: Nelumbium speciosum. Là loài thực vật thuộc họ thụy liên (sen ngủ), sinh sản ở các m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Đề

    《跋提》

    I. Bạt đề. Phạm: Bhadrika. Cũng gọi Bà đề, Bạt đề lê ca, Bà đế lợi ca. Dịch là Tiểu hiền, Thiện hiền, Nhân hiền, Hữu hiền. Một trong năm vị tỉ khưu được đức Phật hóa độ đầu tiên; thuộc dòng họ Thích ca. Về thân phụ của s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Điên Đảo

    《八顛倒》

    Tám điên đảo. Chỉ tám thứ điên đảo mà người phàm phu và Thanh văn, Duyên giác mê chấp. Gọi tắt là Bát đảo. Tức phàm phu thủ chấp các pháp hữu vi là thường còn, là vui thú, là có ta, là sạch sẽ; còn Thanh văn, Duyên giác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định

    《不定》

    I. Bất định. Không xác định. Phạm : aniyata.Cũng gọi Bất định pháp, Nhị bất định (Phạm: dvàv-aniyatau, hai không định). Là một bộ phận của giới Cụ túc mà tỉ khưu nhận giữ. Bất định, nghĩa là chưa xác định rõ được là có p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Chỉ Quán

    《不定止觀》

    Một trong ba loại Chỉ quán do tông Thiên thai lập. Cũng gọi Bất định quán. Chẳng phải ban đầu quán xét thực tướng, cũng chẳng phải theo thứ tự từ nông đến sâu, mà là do sự tu tập một pháp nào đó trong quá khứ, bây giờ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Chủ Nghĩa

    《不定主義》

    Chủ nghĩa không nhất định. Phạm: Syàt-vàda.Cũng gọi Hoặc nhiên luận. Một thứ lí luận phán đoán của Kì na giáo Ấn độ, do nhà triết học Kì na giáo Bà đạt ba la hốt (Phạm :Bhadrabàhu) chủ trương. Ông cho rằng, do nhận xét s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Chủng Tính

    《不定種性》

    Chủng tính không nhất định. Phạm: aniyataikatara-gotra.Cũng gọi Bất định tính, Tam thừa bất định tính. Một trong năm chủng tính do tông Pháp tướng thành lập, tức căn cơ chưa quyết định thuộc loại chủng tính nào trong ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Địa Pháp

    《不定地法》

    Phạm : aniyata-bhùmika dharma. Là một trong sáu loại tâm sở do tông Câu xá lập ra. Có tám thứ: tầm, tứ, thụy miên, ác tác,tham, sân, mạn, nghi. Những tâm sở này không nằm trong Đại địa pháp, Đại thiện địa pháp, Đại phiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Giáo

    《不定教》

    Một trong ba giáo, một trong bốn giáo hóa nghi. Tức là giáo hóa nghi không thuộc hai giáo Đốn và Tiệm. Cũng gọi Đắc ích bất định hóa nghi. Theo Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 10 phần trên và Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Nghiệp

    《不定業》

    Đối lại với Định nghiệp. Nghiệp lãnh nhận quả báo thiện hay ác vẫn chưa quyết định, hoặc đã quyết định nhận quả báo, nhưng chưa quyết định thời gian, như thế gọi là Bất định nghiệp. So với định nghiệp, thì bất định nghiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Nhân

    《不定因》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cái lỗi trong cách lập luận Nhân minh phạm phải do thiếu tướng (nguyên lí) thứ hai (Đồng phẩm định hữu tính: Nhân phải có cùng một tính chất với chủ từ của Tông) hoặc tướng thứ ba (Dị phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Định Tụ

    《不定聚》

    Nhóm không định. Phạm : aniyataràzi, Pàli : aniyata-ràsi.Cũng gọi Bất định tính tụ, Bất định. Chẳng thuộc tà chẳng thuộc chính kiến. Một trong ba tụ. Tụ nghĩa là chia loại thành từng nhóm. Dựa theo sự sai khác của căn cơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Độ

    《拔度、拔渡》

    : siêu độ, cứu vớt. Bạt (拔) nghĩa là nhổ, rút; độ (渡) là sang, qua, vượt qua; bạt độ nghĩa là nhổ sạch, hóa giải những nghiệp lực, oan khiên để giúp vượt qua bờ bên kia giải thoát. Như trong tập tiểu thuyết Di Kiên Đinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Đoạn

    《不斷》

    I. Bất đoạn. Cũng gọi Phi sở đoạn. Một trong ba thứ đoạn. Chỉ cho hết thảy pháp vô lậu. [X. luận Câu xá Q.2, Q.4]. (xt. Tam Đoạn, Phi Sở Đoạn). II. Bất đoạn. Không gián đoạn. Nghĩa là ngày này qua ngày khác, siêng tu liê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đoạn Kinh

    《不斷經》

    Chỉ việc đọc tụng một bộ kinh đặc biệt, như kinh Pháp hoa chẳng hạn, liên tục từ đầu đến hết mới thôi. Tại Nhật bản, để tăng tiến việc tu đạo, hoặc để cầu siêu cho người chết, mà trong một thời gian nhất định, tụng kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đoạn Luân

    《不斷輪》

    Xướng niệm xoay vòng không dứt. Trong chùa viện, khi cầu trời trong sáng hoặc cầu mưa, các tăng lữ tham dự cầu đảo một người nối tiếp một người, hoặc nhóm này nối tiếp nhóm khác, xoay vòng tụng niệm kinh chú suốt ngày kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đoạn Quang

    《不斷光》

    Ánh sáng không dứt. Một trong mười hai thứ ánh sáng. Chỉ ánh sáng vô lượng của đức Phật A di đà thường còn trong ba đời, hằng soi sáng làm lợi ích cho thế gian không gián đoạn. Do đức tướng của ánh sáng thường hằng này m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động

    《不動》

    Phạn ngữ: acal: trạng thái không còn bị lay động bởi tham, sân, si; không động chuyển khi đối diện với trần cảnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Động Định

    《不動定》

    I. Bất động định. Định vững vàng không lay chuyển. Là thiền định trong đó Bất động minh vương của Mật giáo an trụ. Thiền định này lấy tâm đại bồ đề mà bản tính vốn thanh tịnh vô vi tịch định làm thể, vì thế gọi Bất động …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Hộ Ma Cung

    《不動護摩供》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Tức là tu phép Hộ ma cúng dường Bất động minh vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Mạn Đồ La

    《不動曼荼羅》

    Mạn đồ la của Mật giáo lấy ngài Bất động minh vương làm vị tôn chính. 1. Theo kinh Đại nhật quyển 1 phẩm Tức chướng và Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, thì mạn đồ la gốc của Bất động minh vương tức là mạn đồ la hình ba góc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Minh Vương

    《不動明王》

    Bất động, Phạm: Acala. Dịch âm: A già la. Cũng gọi Bất động kim cương minh vương, Bất động sứ giả, Vô động tôn, Vô động tôn bồ tát. Là vị tôn chủ của năm Đại minh vương, tám Đại minh vương Mật giáo. Được đặt ở đầu cực na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Nghĩa

    《不動義》

    Một trong mười nghĩa của tính hư không. Nghĩa là tự thể của chân như thường còn vắng lặng, không biến đổi không lay động. [X. luận Thích ma ha diễn Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Pháp

    《不動法》

    I. Bất động pháp. Phép cầu đảo trong Mật giáo, lấy Bất động minh vương làm Bản tôn (vị tôn chính), tu để cầu tiêu trừ tai họa và tăng trưởng lợi ích. Tức là nương theo phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Pháp A La Hán

    《不動法阿羅漢》

    Một trong sáu loại A la hán, một trong chín bậc Vô học. Tức là người chủng tính lợi căn nhất trong những người chứng quả A la hán, được tận trí, vô sinh trí, không còn bị phiền não làm loạn động mà trở lui nữa. Có hai lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Phật

    《不動佛》

    Bất động Phật là dịch ý của tên tiếng Phạm Akwobhya-buddha. Dịch âm: A súc Phật. Bất động Phật (hoặc Bất động Như lai) chép trong kinh Giáo vương và kinh Lược xuất v.v... là chỉ đức Phật A súc ở phương đông. Còn Phật Bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Sinh Tử

    《不動生死》

    Sống chết chẳng động. Chỉ cho sống chết tức là Niết bàn. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 581 hạ), nói: Vừa mới phát tâm, liền thành chính giác, chẳng động sinh tử mà đến Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển