Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.047 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 15/27.
  • Bất Đoạn Luân

    《不斷輪》

    Xướng niệm xoay vòng không dứt. Trong chùa viện, khi cầu trời trong sáng hoặc cầu mưa, các tăng lữ tham dự cầu đảo một người nối tiếp một người, hoặc nhóm này nối tiếp nhóm khác, xoay vòng tụng niệm kinh chú suốt ngày kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Đoạn Quang

    《不斷光》

    Ánh sáng không dứt. Một trong mười hai thứ ánh sáng. Chỉ ánh sáng vô lượng của đức Phật A di đà thường còn trong ba đời, hằng soi sáng làm lợi ích cho thế gian không gián đoạn. Do đức tướng của ánh sáng thường hằng này m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Định

    《不動定》

    I. Bất động định. Định vững vàng không lay chuyển. Là thiền định trong đó Bất động minh vương của Mật giáo an trụ. Thiền định này lấy tâm đại bồ đề mà bản tính vốn thanh tịnh vô vi tịch định làm thể, vì thế gọi Bất động …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Hộ Ma Cung

    《不動護摩供》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Tức là tu phép Hộ ma cúng dường Bất động minh vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Mạn Đồ La

    《不動曼荼羅》

    Mạn đồ la của Mật giáo lấy ngài Bất động minh vương làm vị tôn chính. 1. Theo kinh Đại nhật quyển 1 phẩm Tức chướng và Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, thì mạn đồ la gốc của Bất động minh vương tức là mạn đồ la hình ba góc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Minh Vương

    《不動明王》

    Bất động, Phạm: Acala. Dịch âm: A già la. Cũng gọi Bất động kim cương minh vương, Bất động sứ giả, Vô động tôn, Vô động tôn bồ tát. Là vị tôn chủ của năm Đại minh vương, tám Đại minh vương Mật giáo. Được đặt ở đầu cực na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Nghĩa

    《不動義》

    Một trong mười nghĩa của tính hư không. Nghĩa là tự thể của chân như thường còn vắng lặng, không biến đổi không lay động. [X. luận Thích ma ha diễn Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Pháp

    《不動法》

    I. Bất động pháp. Phép cầu đảo trong Mật giáo, lấy Bất động minh vương làm Bản tôn (vị tôn chính), tu để cầu tiêu trừ tai họa và tăng trưởng lợi ích. Tức là nương theo phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Pháp A La Hán

    《不動法阿羅漢》

    Một trong sáu loại A la hán, một trong chín bậc Vô học. Tức là người chủng tính lợi căn nhất trong những người chứng quả A la hán, được tận trí, vô sinh trí, không còn bị phiền não làm loạn động mà trở lui nữa. Có hai lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Phật

    《不動佛》

    Bất động Phật là dịch ý của tên tiếng Phạm Akwobhya-buddha. Dịch âm: A súc Phật. Bất động Phật (hoặc Bất động Như lai) chép trong kinh Giáo vương và kinh Lược xuất v.v... là chỉ đức Phật A súc ở phương đông. Còn Phật Bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Sinh Tử

    《不動生死》

    Sống chết chẳng động. Chỉ cho sống chết tức là Niết bàn. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 581 hạ), nói: Vừa mới phát tâm, liền thành chính giác, chẳng động sinh tử mà đến Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Sứ Giả

    《不動使者》

    Cũng gọi Vô động sứ giả, Bất động Như lai sứ. Chỉ hình đồng tử của Bất động minh vương trong Mật giáo. Vì bản thệ tam muội da, mà Bất động minh vương, lúc mới phát tâm, thị hiện hình tướng trẻ con, làm người hầu hạ đức N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Sứ Giả Pháp

    《不動使者法》

    I. Bất động sứ giả pháp. Phép tu cầu niệm sứ giả Bất động trong Mật giáo. Khi tu phép này, Bản tôn hiện thân làm người hầu hạ, cung phụng hành giả, ngày đêm ủng hộ, khiến hành giả thành tựu bồ đề. [X. Bất động sứ giả đà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Tam Muội

    《不動三昧》

    Quán xét tướng các pháp một cách chính xác, trạng thái tâm không dao động, là một trong những tam muội nói trong kinh Đạt ma đa la thiền quyển hạ. Tam muội (định) này do quán xét năm ấm mà sinh ra. Ý nói, đối với năm ấm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Thập Tứ Căn Bản Ấn

    《不動十四根本印》

    Mười bốn ấn căn bản bất động. Cũng gọi Căn bản ấn minh. Là mười bốn ấn khế của Bất động minh vương trong Mật giáo. Về thứ tự và tướng ấn của mười bốn ấn này, các kinh quĩ nói có hơi khác nhau. Theo mười bốn loại được ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Động Trấn Trạch Pháp

    《不動鎮宅法》

    Phép Bất động trấn yên nhà cửa. Cũng gọi Bất động an trấn pháp, Bất động an trạch pháp. Là phép trong Mật giáo, lấy Bất động minh vương làm Bản tôn, tu để cầu trấn yên nhà cửa. Bất động sứ giả đà la ni bí mật pháp (Đại 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Già Sa Tiên

    《跋伽娑仙》

    Tiên Bạt già bà. Bạt già bà, Phạm: Bhàrgava, Pàli: Bhaggava. Cũng gọi Bà già bà tiên, Bà già tiên, Bạt già tiên. Dịch ý là Ngõa sư, Vô bất đạt. Người tiên tu trong rừng khổ hạnh thuộc nước Tì xá li. Sau khi xuất gia, đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Giác

    《不覺》

    I. Bất giác. Không tỉnh biết. Đối lại với Giác. Không đủ trí sáng để thấu suốt chân tướng của muôn vật. Tức cũng hàm ý là vô minh thình lình dấy lên. Luận Đại thừa khởi tín chia thức A lại da làm hai nghĩa giác và bất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Giác Hiện Hành Vị

    《不覺現行位》

    Chỉ địa đầu tiên và địa thứ hai trong mười địa. Hai địa này tuy đã ở vào ngôi vị của bậc Thánh, nhưng tự nhiên còn dấy sinh phiền não, vì thế có tên như trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Giải Thoát

    《八解脫》

    Tám giải thoát. Phạm: awau vimokwà#, Pàli: aha vimokkhà. Nghĩa là dựa vào tám loại sức định mà diệt bỏ lòng tham muốn đối với sắc và không sắc. Cũng gọi Bát bối xả, Bát duy vô, Bát duy vụ. 1. Nội hữu sắc tưởng quán chư s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Giáo Nhiếp Bất

    《八教攝不》

    Có bao nhiếp tám giáo không? Là danh mục của tông Thiên thai bàn về kinh Pháp hoa có bao nhiếp tám giáo không. Tám giáo, tức là bốn giáo hoá nghi: Đốn giáo, Tiệm giáo, Bí mật giáo, Bất định giáo và bốn giáo hoá pháp: Tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hàn Địa Ngục

    《八寒地獄》

    Tám địa ngục lạnh. Là tám loại địa ngục lạnh lẽo băng giá. Trong các kinh luận có nhiều tên gọi và sự giải thích khác nhau. I. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, luận Thuận chính lí quyển 31, luận Du già sư địa quyển 4, luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hành Nhi Hành

    《不行而行》

    Không tu hành mà tu hành. Chỉ sự tu hành đã thấu suốt lí chân như. Lí chân như bình đẳng không có tướng, ngầm hợp với lí không tướng này mà tu hành, thì tức là không cố tâm cố ý hành mà vẫn tự khế hợp với hành, gọi là bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hệ Định

    《不系定》

    Bất hệ, nghĩa là không trói buộc, chỉ cho vô lậu xuất thế gian. Bất hệ định là định vô lậu xuất thế gian. Đối với các thiền định trong ba cõi mà nói, thì định vô lậu ở cõi Tứ thiền và Tứ vô sắc của các bậc Thánh Tứ hướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoà Hợp Tính

    《不和合性》

    Phạm:a-sàmagrì. Cũng gọi Dị tính (tính khác). Đối lại với Hòa hợp tính. Là một trong 24 pháp Tâm bất tương ứng hành của tông Duy thức. Bất hòa hợp tính là cái năng lực hoặc tính chất làm trở ngại các duyên hòa hợp khiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hoà La

    《鉢和羅》

    Phạm: pravàraịà. Pàli: pavàraịà. Dịch âm: bát lạt bà lạt nô. Cũng gọi bạt hòa la, bát hòa lan. Dịch ý là tự tứ, việc tùy ý. Tức là nghĩa thỏa mãn, vui vẻ, đẹp lòng. Nghĩa là, ngày 15 tháng 7 là ngày kết thúc thời kì ở yê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoạch

    《不獲》

    Không thu được. Phạm: a-làbha. Cũng gọi Phi hoạch. Một trong Phi đắc. Tức chưa thu hoạch pháp chưa từng được, cũng gọi Sơ niệm chi phi đắc. Luận Thuận chính lí quyển 12 nói, phi đắc (chẳng được) có hai thứ: trước kia chư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Cú

    《不壞句》

    Câu không hủy nát. Chỉ cho chữ A trong Mật giáo. Vì chữ A tượng trưng cho thể tính kim cương bất hoại, nên có tên này. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại 18, 10 hạ), nói: Hành giả suy nghĩ về chữ A cho kĩ, sẽ đuợc bất hoại cú (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Kim Cương

    《不壞金剛》

    Chất báu kim cương cứng chắc, không một sức nào bên ngoài có thể phá nát được nó.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Kim Cương Quang Minh Tâm Điện

    《不壞金剛光明心殿》

    Chỉ nơi nói pháp của đức Đại nhật Như lai trong Kim cương giới Mật giáo. Bất hoại kim cương là lời khen ngợi chung về thân thường trụ của các vị tôn; Quang minh tâm là khen ngợi tính đức giác ngộ của tâm các Ngài. Điện l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Pháp

    《不壞法》

    I. Bất hoại pháp. Chỉ Niết bàn. Là pháp không bị bất cứ sự vật gì phá hoại được. [X. kinh Tạp a hàm Q.2]. II. Bất hoại pháp. Chỉ người lợi căn thành tựu quả A la hán. Khi người lợi căn tu quán xương trắng, nếu không khởi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Tứ Thiền

    《不壞四禪》

    Cõi Tứ thiền không bị hủy nát. Người ở cõi trời Tứ thiền, bên trong thì tâm định, giác quan không hủy nát, bên ngoài thì khí giới (thế giới tự nhiên) của họ không bị ba tai họa (lửa, nước, gió) phá hoại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoại Tướng

    《不壞相》

    Tướng không nát. Một trong chín bậc Vô học, một trong 27 Hiền thánh. Vì các thứ nhân duyên không làm hư nát được các tam muội mà bậc A la hán này đã chứng được, nên gọi là Bất hoại tướng. Tức là loại Bất động pháp A la h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hoàn Biện Kiến

    《八還辯見》

    Hoàn, nghĩa là trở lại. Các tướng biến hóa ở thế gian đều trở lại nơi gốc mà từ đó chúng đã phát ra, gồm có tám loại, gọi là Bát hoàn. Biện, nghĩa là phân biệt. Kiến, tức là tính hay thấy. Bát hoàn biện kiến, là dùng tám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoàn Hướng

    《不還向》

    Phạm: anàgàmi-phala-pratipanna. Cũng gọi A na hàm hướng. Một trong bốn hướng thuộc thừa Thanh văn. Hướng, nghĩa là hướng tới. Quả thứ hai trong bốn quả Thanh văn là quả Nhất lai; những người thuộc quả này một lòng hướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoàn Quả

    《不還果》

    Phạm: Anàgàmin. Dịch âm: A na hàm. Chỉ bậc Thánh quả thứ ba trong bốn quả Thanh văn. Bậc này đã dứt trừ chín phẩm Tư hoặc ở cõi Dục, không còn chịu sinh ra lại ở cõi Dục nữa, nên gọi là Bất hoàn (không trở lại). Còn chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hoạt Uý

    《不活畏》

    Sợ không sống được. Cũng gọi Bất hoạt khủng bố. Một trong năm sự sợ hãi. Người mới tu hành tuy làm việc bố thí, nhưng còn nghĩ đến mình, còn thương thân mình, sợ sau khó giữ được kế sống, cho nên thường tích chứa để giàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hộc Thực

    《八斛食》

    Tám hộc (mười đấu) thức ăn. Gọi tắt của Bát hộc tứ đẩu (tám hộc bốn đấu). Lúc đức Phật sắp vào Niết bàn, người thợ gốm tên Thuần đà dâng cúng đức Phật tám hộc bốn đấu gạo tám thơm của nước Ma kiệt đà. Đức Phật dùng thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hồi Hướng

    《不回向》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Môn Tịnh độ lập ra hai thứ hồi hướng là: Vãng tướng hồi hướng (nguyện đem công đức đã tu hồi hướng đạo Bồ đề để được sinh về Tịnh độ) và Hoàn tướng hồi hướng (nguyện sau khi thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hư Tác Trụ Trì Công Đức

    《不虛作住持功德》

    Công đức chân thực không hư dối. Cũng gọi Bất hư tác công đức. Là một trong tám thứ công đức trang nghiêm của đức Phật A di đà thuộc 29 thứ trang nghiêm của cõi Tịnh độ cực lạc. Nghĩa là sức nguyện của đức Phật A di đà k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Huệ

    《不慧》

    I. Bất tuệ. Không có trí tuệ, không có tài năng. Sách Liệt tử thiên Thang vấn nói: Quá lắm! Ngươi là kẻ bất tuệ! II. Bất tuệ. Tiếng nói nhún của tăng sĩ, cũng như những tiếng Bần tăng, Bần đạo v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Đắc

    《不可得》

    Không thể được. Phạm : an-upalambha. Tên khác của không. Dù có tìm cầu như thế nào đi nữa, cũng đều không thể biết được. Phật giáo cho rằng, sự tồn tại của tất cả các pháp, không có hình thái cố định bất biến, nếu có suy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Đắc Không

    《不可得空》

    Cái không chẳng thể được. Phạm: anupala-mbha-zùnyatà. Cũng gọi Vô sở đắc không. Một trong 18 cái không. Tất cả các pháp như sống chết, Niết bàn v.v... tính, tướng đều tịch diệt, tìm nó không thể được, gọi là Bất khả đắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Khí

    《不可棄》

    Không thể vứt bỏ. Tên vị tổ khai sáng của Hóa địa bộ Tiểu thừa. Tương truyền khi sinh ra, người mẹ bỏ ngài xuống giếng nước, rất may được người bố cứu sống cho nên gọi ngài là Bất khả khí. Lúc đầu ngài theo Bà la môn, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Kiến Hữu Đối Sắc

    《不可見有對色》

    Sắc không thể trông thấy được, nhưng có tính chất ngăn ngại. Một trong ba thứ sắc. Nó gồm năm căn, bốn trần trong 11 sắc pháp. Năm căn là: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân; thắng nghĩa căn (thần kinh) của năm căn và bốn trần th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Kiến Vô Đối Sắc

    《不可見無對色》

    Sắc có thể thấy nhưng không đối ngại. Một trong ba thứ sắc, là Vô biểu sắc trong 11 sắc pháp. Vô biểu sắc không phải mắt có thể thấy, cũng chẳng phải do cực vi tạo thành, tính chất của nó không đối ngại, cho nên gọi là B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Thuyết

    《不可說》

    Không thể nói ra được. Phạm: anabhilàpya. Cũng gọi Bất khả ngôn thuyết, Bất thuyết. Nghĩa là chân lí chỉ có thể chứng biết, chứ không thể dùng lời nói mà giải thích cho rõ được. Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 18 phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị

    《不可思議》

    I. Bất khả tư nghị. Không thể nghĩ bàn. Phạm:a-cintya. Cũng gọi Bất tư nghị, Nan tư nghị (khó nghĩ bàn). Chỉ cho cảnh giới không thể nghĩ lường nói năng được. Chủ yếu được dùng để hình dung cảnh giới giác ngộ của chư Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị Giải Thoát Pháp Môn

    《不可思議解脫法門》

    Cửa pháp giải thoát không thể nghĩ bàn. Chỉ cho giáo pháp Đại thừa mà hàng Nhị thừa Thanh văn v.v... không thể nghĩ bàn được. Giải thoát là tên khác của tam muội. Sức thần diệu dụng của tam muội to nhỏ dung hòa nhau, tùy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị Tôn

    《不可思議尊》

    I. Bất khả tư nghị tôn. Đấng tôn quí không thể nghĩ bàn. Là tiếng tôn xưng chung đối với chư Phật. Cảnh giới của Phật chẳng phải tâm trí con người có thể suy nghĩ phân biệt được, cũng không thể dùng lời nói mà diễn tả đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển