Bất Hoà Hợp Tính

《不和合性》 bù hé hé xìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:a-sàmagrì. Cũng gọi Dị tính (tính khác). Đối lại với Hòa hợp tính. Là một trong 24 pháp Tâm bất tương ứng hành của tông Duy Thức. Bất hòa hợp tính là cái năng lực hoặc tính chất làm trở ngại các duyên hòa hợp khiến cho các pháp Không Sinh ra được. [X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.; luận Du Già sư địa Q. 3., Q. 56.; luận Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn].