Chiên Đà La
Khớp: Thuật ngữ
《旃陀羅》
Dịch âm từ tiếng Phạm: Caịđàla. Còn gọi là Chiên đồ la. Dịch ý là lửa hừng, dữ tợn, người hiểm độc, người bạo ác, người chủ việc giết chóc, người trị chó. Trong chế độ giai cấp của xã hội Ấn độ, Chiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển