Chiên Đà La Cấp Đa Nhị Thế

《旃陀羅笈多二世》 zhān tuó luó jí duō èr shì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Candragupta
II. Tức là vua Siêu nhật. Còn gọi là Duy khắc lạp mã đệ đặc á (Phạm: Vikramàditya). Ở ngôi từ năm 380 đến năm 414 Tây lịch. Là vua đời thứ 3 của Vương triều Cấp đa (Phạm: Gupta) kế thừa sự nghiệp viễn chinh vĩ đại của vua cha Sa Mẫu Đà La cấp đa, tiêu diệt các tỉnh Tây tát đà phổ, sát nhập các đất Mã lạp ngõa, Ô chiêm và Phổ lạp nhã cách vào vương triều Cấp đa. Ngoài bán đảo phía nam và tây nam Ấn Độ ra, đại bộ phận đất đai trên bản đồ Ấn Độ là thuộc vương triều Cấp đa vào thời kỳ thịnh nhất. Cao Tăng Pháp Hiển của Trung Quốc đã đến Ấn Độ vào đúng thời gian này (405-411). Thời đó, có Ca lí đà sa Phạm: Kalidasa), được gọi là Thánh thơ, là người tiên khu của thời đại Hoàng kim của nền văn hoá triều Cấp đa.