Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.294 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 98/373.
  • Đạo Tạng

    《道藏》

    Kho kinh sách của Đạo Giáo. Vua Đường Huyền tông ban lệnh chính thức biên tập toàn bộ kinh sách của Đạo giáo thành Tam động quỳnh cương, đây tức là Đạo tạng. Sau, trải qua các cuộc biến loạn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tế

    《道濟》

    I. Đạo Tế (1150 - 1209). Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Tống. Người Lâm hải (Chiết giang), họ Lí, tên Tâm viễn, tự Hồ ẩn, hiệu Phương viên tẩu. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Linh ẩn, lần lượt tham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thái

    《道泰》

    Vị tăng ở đời Đông Tấn, người Lương châu, chuyên dịch kinh. Thời bấy giờ ở Trung quốc những kinh Phương đẳng phần nhiều đã được dịch ra chữ Hán, nhưng vẫn chưa đầy đủ 9 bộ (9 thể tài), sư bèn đi Tây vực thỉnh được hơn 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thạnh

    《道盛》

    (1592 - 1659) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh, người huyện Phố thành, tỉnh Phúc kiến, họ Trương, hiệu Giác lãng, biệt hiệu Trượng nhân. Năm 19 tuổi, sư y vào ngài Thụy nham xuất gia, tham học ngài Vô mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thể

    《道體》

    Có nghĩa là thể của Thánh đạo. Chỉ cho bản tâm của chính mình, vì tất cả Thánh đạo đều từ đó sinh ra. Đại thừa nghĩa chương quyển 18 (Đại 44, 829 hạ), nói: Theo tâm pháp mà phân biệt thì tâm của chân thức chính là đạo th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thích Hoạch

    《道釋畫》

    Cũng gọi Đạo Thích nhân vật, Phật Đạo nhân vật. Bức tranh vẽ những nhân vật Phật giáo và Đạo giáo, đôi khi cũng thêm cả nhân vật Nho giáo. Những đề tài thường thấy là: Tam toan đồ, Tam giáo đồ, Hổ khê tam tiếu đồ, Tứ thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Thiền

    《逃禪》

    Nghĩa đen là bỏ thiền, nhưng ngược lại, ở đây, Đào thiền hàm ý là học Phật, tham thiền. Trong Tây sương kí, đêm nghe tiếng đàn cầm, Thôi oanh oanh cảm xúc lẫn lộn mà nói: Kinh văn tôi cũng không đọc, mà Đào thiền cũng bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Thoái Tam Thiên

    《倒退三千》

    Cũng gọi Thoái đảo tam thiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đánh giặc bị thua bỏ chạy 3.000 dặm. Thiền lâm mượn dụng ngữ này để ví dụ cơ phong sắc bén của bậc Tông sư khiến người học không thể đương nổi, sợ hãi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thụ Kinh

    《道樹經》

    Có 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch ở nước Ngô thời Tam quốc. Cũng gọi Tư ha muội kinh, Tư a mạt kinh, Tư a muội kinh, Tư ha tam muội kinh, Tư mạt kinh, Bồ tát đạo thụ kinh, Đạo thụ tam muội kinh, thu vào Đại chính tạng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thuật

    《道術》

    I. Đạo Thuật. Phương thuật của đạo, gồm chung các pháp nội ngoại, thế gian và xuất thế gian. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Tinh thông đạo thuật, thấu suốt các sách. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thúy

    《道邃》

    Dōsui, ?-?: vị tăng và là tổ thứ 7 (có thuyết cho là tổ thứ 8) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Trường An (長安), họ Vương (王). Lúc trẻ ông đã làm quan, đến chức Giám Sát Ngự Sử (監察御史); s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Thuyên

    《道詮》

    Dōsen, 797-876: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Đạo Thuyên (道詮), xuất thân Võ Tàng (武藏, Musashi). Ông xuất gia với Thọ Nhân (壽仁, Junin) ở Pháp Long Tự (法隆寺, Hōryū-ji), học về Tam Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tiềm

    《道潜》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, hiệu Tham liêu tử, đệ tử nối pháp của ngài Đại giác Hoài liễn. Sư có tài làm thơ và từng kết bạn tri giao với Tô thức. Niên hiệu Thiệu thánh năm đầu (1094), khi Tô thức bị đày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tiền

    《道前》

    Giai vị trước khi chứng ngộ thực đạo, đồng nghĩa với Địa tiền. Nhiếp đại thừa luận thích quyển 14 (bản dịch đời Lương) chia quá trình tu đạo làm 3 giai vị: Đạo tiền, Đạo trung, Đạo hậu, trong đó, chỉ có giai vị Đạo hậu m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tín

    《道信》

    (580 - 651) Vị Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc sống vào đời Tùy, Đường, người huyện Quảng tế, Kì châu (tỉnh Hồ bắc), họ Tư mã. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì thủa nhỏ sư đã ngưỡng mộ các pháp môn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tổ

    《道祖》

    (347 - 419) Vị tăng ở thời Đông Tấn, người huyện Ngô, tỉnh Giang tô, họ Trúc, vì thế nên còn gọi là Trúc đạo tổ. Sư xuất gia từ nhỏ, là đệ tử của ngài Chi pháp tề ở Đài tự, học rất chăm chỉ và có trí nhớ giỏi. Về sau, cù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Toàn

    《道全》

    Dōzen, ?-894: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ Tuyên (宣), pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), trú tại Trung Sơn (中山), Tuyển Thủy (雋水, Tỉnh Hồ Bắc), cho nên có hiệu là Trung Sơn Hòa Thượng (中山和尚). Vào năm thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tông

    《道宗》

    (1629 - 1709) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Tấn giang, tỉnh Phúc kiến, hiệu Duyệt sơn. Năm 23 tuổi, sư xuất gia, 29 tuổi sang Nhật bản tham yết ngài Mộc am Tính thao ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tràng

    《道塲》

    dōjō: nguyên nghĩa là nơi đức Thích Tôn ngồi trên tòa Kim Cang thành đạo, bên bờ sông Ni Liên Thuyền (s: Nairañjanā, p: Nerañjarā, 尼連禪河, hiện tại là sông Phalgu thuộc bang Bihar) thuộc nước Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Trí

    《道智》

    Phạm: Màrga-jĩàna, Pàli: Maggaĩàịa. Trí vô lậu duyên với Đạo đế, tạo ra 4 hành tướng: Đạo, Như, Hành, Xuất để đoạn trừ mê hoặc. Là 1 trong 10 trí. Khi vào giai vị Kiến đạo, thành tựu Diệt loại trí của đạo Vô gián, duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Triết

    《道哲》

    (564 - 635) Vị tăng sống vào đời Đường, người Lâm ấp (tỉnh Sơn đông), họ Đường. Lúc đầu, sư theo ngài Minh cập ở Dĩnh xuyên học kinh Thập địa, luận Địa trì, sau theo luật sư Hi ở Ngụy đô (tỉnh Hà nam) học luật Tứ phần, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trừng

    《道澄》

    (1616 - ?) Vị Thiền tăng thuộc tông lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Trung nam (tỉnh Tứ xuyên), họ Dương, hiệu là Không cốc. Năm 26 tuổi, sư theo ngài Tĩnh chủ Ngộ tu xuất gia ở chùa Hùng gia, tỉnh Tứ xuyên, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường

    《道場》

    I. Đạo tràng. Phạm: Bodhi-maịđa. Cũng gọi Bồ đề đạo tràng, Bồ đề tràng. Nơi đức Phật thành đạo dưới gốc cây Bồ đề ở Bồ đề già da thuộc Trung Ấn độ. [X. phẩm Thế gian tịnh nhãn trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) Q.1; phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Quán

    《道場觀》

    Cũng gọi Mật giáo đạo tràng quán. Khi tu hạnh Du già, trước hết, hành giả Mật giáo kết giới, kế đến kiến lập Đạo tràng bản tôn để tu pháp quán, gọi là Đạo tràng quán. Tức là, trước quán tưởng 3 luân: Gió, nước, đất (pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Thụ

    《道場樹》

    I. Đạo Tràng Thụ. Cũng gọi Giác thụ, Đạo thụ, Tư duy thụ. Tức là cây bồ đề, nơi đức Phật thành đạo. Ngoài ra, Tịnh độ của đức Phật A di đà cũng có Đạo tràng thụ, tức là cây Bồ đề ở thế giới Cực lạc. Cứ theo kinh Vô lượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Trường Tự

    《道場寺》

    Chùa ở Kiến khang (thành phố Nam kinh hiện nay) do quan Tư không tên Tạ thạch sáng lập vào đầu năm Thái ninh (323 - 325) đời Tấn, vì thế còn gọi là Tạ tư không tự, Tạ tự. Vào cuối đời Đông Tấn, chùa này và Lô sơn đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Từ

    《道慈》

    Dōji, ?-744: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Từ (道慈), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara [奈良]), họ Ngạch Điền (額田, Nukata). Ông theo học Tam Luận với Trí Tạng (智藏,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tục

    《道俗》

    I. Đạo Tục. Gọi chung Phật đạo và thế tục. Bài tựa Trung luận của ngài Tăng duệ (Đại 30, 1 thượng), nói: Đại giác thì tự tại chiếu soi rộng rãi, còn tiểu trí thì ràng buộc nơi tâm hẹp hòi. Chiếu soi mà không cùng khắp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tục Thất Chúng

    《道俗七衆》

    Bảy chúng đạo tục. Tức là 7 hạng đệ tử của đức Phật là tỉ khưu, tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc, ưu bà di. (xt. Thất Chúng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tuyền

    《道璿》

    Dōsen, 702-760: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, một trong những người đem Thiền, Luật và Hoa Nghiêm truyền sang Nhật Bản, vị tổ thứ 2 của Thiền Tông Nhật Bản và cũng là sơ tổ của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sang Nhật dướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Uyên Minh

    《陶淵明》

    365-427: thi nhân nhà Đông Tấn của thời đại Lục Triều, tên là Tiềm (潛) hay Uyên Minh (淵明), tự Nguyên Lượng (元亮), nhụ là Tĩnh Tiết (靖節), xuất thân vùng Giang Tây (江西). Ông sanh ra trong một gia đình quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Vị

    《道位》

    Chỉ cho các giai vị tu đạo, như 52 giai vị của Bồ tát (Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác, Diệu giác), Thất phương tiện vị hay Thất hiền vị (Ngũ đình tâm, Biệt tướng niệm trụ, Tổng tướng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Viên

    《桃園》

    : có mấy nghĩa. Chỉ cho vườn cây đào. Như trong bài thơ Tầm Long Tỉnh Dương Lão (尋龍井楊老) của Lưu Trường Khanh (劉長卿, 709-780) nhà Đường có câu: “Thủ tài tùng thọ thương thương lão, thân ngọa đào viên tịch tịch xuân (手栽松樹蒼蒼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đào Viên Kết Nghĩa

    《桃園結義》

    : còn gọi là Đào Viên Tam Kết Nghĩa (桃園三結義), Đào Viên Minh (桃園盟), là thuật ngữ xuất xứ từ Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), nói lên câu chuyện kết nghĩa huynh đệ của ba nhân vật Lưu Bị (劉僃, 161-223), Quan Vũ (關羽, ?-219) và Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Viện Tập Yếu

    《道院集要》

    Gồm 3 quyển, do ngài Triều quýnh soạn vào đời Tống, là tập tùy bút có liên quan đến giáo lí Phật giáo. Tác phẩm này vốn tên là Đạo viện tập, 15 quyển, đến khoảng năm Nguyên hựu (1086 - 1093), Vương cổ biên soạn lại làm 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Xán

    《道燦》

    (? - 1271) Vị Thiền tăng thuộc phái Đại tuệ tông Lâm tế ở đời Tống, người Thái hòa, Cát an (tỉnh Giang tây), hiệu là Vô văn, nối pháp ngài Tiếu ông Diệu kham. Sư giỏi về thơ và kệ. Năm Bảo hựu thứ 2 (1254), sư được thỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Xước

    《道綽》

    Dōshaku, 562-645: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 2 của Tịnh Độ Tông, người vùng Vấn Thủy (汶水), Tinh Châu (幷州, thuộc Thái Nguyên, Sơn Tây), có thuyết khác cho là xuất thân Tấn Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Ý

    《道意》

    Cũng gọi Đạo tâm, Vô thượng đạo tâm, Vô thượng đạo ý, Bồ đề tâm. Tâm cầu đạo vô thượng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Hiển hiện đạo ý vô lượng công đức. (xt. Bồ Đề Tâm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáp Hương

    《答香》

    Cũng gọi Hoàn hương. Đốt hương đáp lễ. Theo qui chế trong Thiền lâm, khi người mới đến tham vấn, đốt hương lễ bái vị Thủ tọa, xong rồi, vị Thủ tọa cũng đốt hương đáp lễ, gọi là Đáp hương. Điều Phương trượng đặc vị Tân th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạp Sàng

    《踏床》

    Cũng gọi Đạp tử, Thừa túc sàng, Cước sàng, Cước đẳng, Đẳng tử. Cái bệ nhỏ đặt ở trước chỗ ngồi để kê chân. Đạp sàng, trong kinh luật có nhiều tên gọi khác nhau. Như phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa quyển 2 gọi là Bảo kỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đáp Y

    《搭衣》

    Cũng gọi Đáp ca sa. Đắp ca sa, mặc ca sa, quấn ca sa. Có 2 cách: Để hở vai bên phải, quấn kín cả hai vai. Đức Phật và các bậc tôn túc mặc kín hai vai, còn các tỉ khưu thường thì để hở vai bên phải. Nhưng trong các trường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Bát Na

    《怛鉢那》

    Phạm: Tarpaịa,Pàli: Tappaịa. Cũng gọi Thán ba na. Nghĩa là bánh, miến, cháo, tức những thức ăn làm bằng bột gạo. Phẩm Đối trị trong kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 2 và luật Ngũ phần quyển 5 đều có nói về Đát bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Đặc La Phật Giáo

    《怛特羅佛教》

    Tantric Buddhism. Nền Phật giáo ở giai đoạn hậu kì trong lịch sử Phật giáo Ấn độ, lấy Vương triều Ba la ở Đông bộ Ấn độ làm trung tâm phát triển. Đây là thời kì phát triển của Mật giáo. Đát đặc la (Phạm: Tantra) nguyên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt La Tì Đồ Quốc

    《達羅毗荼國》

    Đạt la tì đồ, Phạm: Dràviđa,Pàli: Damiơa. Cũng gọi Đạt la nhĩ đồ quốc, Đạt la tỉ tra quốc, Đà di quốc, Đạt di noa quốc, Đà mi la quốc. Tên một nước xưa ở miền Nam Ấn độ. Đô thành gọi là Kiến chí bổ la (Phạm: Kàĩcìpura). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Lại Lạt Ma

    《達賴喇嘛》

    Dalai-lama. Vốn là tiếng tôn xưng những vị đệ tử Phật vừa có trí đức, vừa có thắng hạnh. Dalai là tiếng Mông cổ, có nghĩa là biển; Lamalà tiếng Tây tạng, có nghĩa là Thượng nhân. Đạt lại lạt ma là chỉ cho vị Pháp vương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma

    《達磨》

    I. Đạt Ma. Phạm: Dharma, Pàli: Dhamma. Cũng gọi Đà ma, Đàm ma, Đàm mô, Đàm vô, Đàm. Hán dịch: Pháp. Nghĩa là giữ gìn tự tính không thay đổi. Danh từ này có nhiều nghĩa, hoặc chỉ cho những lời chỉ dạy của đức Phật, hoặc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Ba La

    《達磨波羅》

    I. Đạt Ma Ba La. Phạm: Dharmapàla. Dịch ý: Hộ pháp. Một trong 10 vị Luận sư lớn của Duy thức học, con trưởng của một vị Đại thần ở thành Kiến chí bổ la của nước Đạt la tì đồ thuộc Nam Ấn độ, ra đời khoảng 1.000 năm sau đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Cấp Đa

    《達摩笈多》

    (? - 619) Phạm: Dharmagupta. Vị tăng dịch kinh ở đời Tùy, Đường. Cũng gọi Đạt ma quật đa, Cấp đa, Pháp mật, Pháp tạng. Sư người nước La la thuộc Nam Ấn độ, dòng Sát đế lợi. Năm 23 tuổi, sư xuất gia ở chùa Cứu mâu địa tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Diện Bích Thạch

    《達磨面壁石》

    Phiến đá có hình dáng rất giống tượng Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma ngồi quay mặt vào vách, hiện còn ở chùa Thiếu lâm tỉnh Hà nam, Trung quốc. Cứ theo sách Trúc diệp đình tạp kí của Diêu nguyên ghi, thì trước vách tường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đà Đô

    《達磨馱都》

    (731 - ?) Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, người Vân dương, Kinh triệu (tỉnh Thiểm tây), họ Xa, tên Pháp giới, tự là Ngộ không, con cháu họ Thác bạt đời Nguyên Ngụy, sinh vào năm Khai nguyên 19 (731) đời Đường. Năm 27 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển