Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.323 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 95/316.
  • Đông Hán Minh Đế

    《東漢明帝》

    Vị Hoàng đế đời thứ 2 của nhà Đông Hán, họ Lưu, tên Trang, miếu hiệu Hiển tông, ở ngôi từ năm Trung nguyên thứ 2 đến năm Vĩnh bình 18 (57 - 75). Cứ theo Hậu Hán kỉ của Viên hoành đời Tấn chép, thì vua Minh đế nhà Đông Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Hành

    《童行》

    Cũng gọi Đồng thị, Tăng đồng, Đạo giả. Người làm các việc lặt vặt trong chùa viện. Trong chùa Thiền tông, những thiếu niên xuất gia chưa cạo tóc, thụ giới, gọi là Đồng hành. Nhà liêu của Đồng hành gọi là Đồng hành đường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Huyền Linh Bảo Thái Thượng Chân Nhân Vấn Tật Kinh

    《洞玄靈寶太上真人問疾經》

    Có 1 quyển. Kinh của Đạo giáo do sao chép theo kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà thành. Nội dung tường thuật những lời vấn đáp có liên quan đến bệnh và chết giữa Linh diệu Bảo tạng Thiên tôn và đệ tử là Vô thủy chân nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Kê

    《童乩》

    Cũng gọi Kê đồng, Đồng tử. Loại đồng bóng tin có thần linh nhập vào ông đồng, bà cốt đoán trước việc lành, dữ sẽ xảy ra. Thông thường, khi bóng ốp, ông đồng hoặc bà cốt nhảy múa, hai tay đập ngực, có khi dùng roi, gậy tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Kì Xương

    《董其昌》

    (1553 - 1636) Nhà thư họa ở đời Minh, người Hoa đình, Tùng giang, tỉnh Giang tô, tự Nguyên tể (Huyền tể), hiệu Tư bạch, Hương quang. Thủa nhỏ nhà nghèo, nhưng ông có năng khiếu về hội họa và thư pháp. Năm 34 tuổi, ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng La

    《銅鑼》

    Cũng gọi Đồng la cổ (trống đồng la), Đồng chinh (chiêng đồng), Chinh não (chiêng và não bạt). Loại pháp khí bằng đồng xanh, tròn như cái chậu, ở viền mép có 2 cái lỗ, xỏ sợi dây để xách tay, hoặc treo lên cái giá, dùng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Ngữ Lục

    《東林語錄》

    Gọi đủ: Vạn sơn thiền sư trụ Đông lâm tự ngữ lục. Gồm có 4 quyển, do ngài Vạn sơn Đạo bạch (1635 - 1688) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82. Sách này do thu chép Đông lâm tiền lục của ngài Trạm đường Siêu nhiên và Đông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Tự

    《東林寺》

    Chùa ở chân núi phía tây bắc núi Lô sơn, phía nam huyện Cửu giang tỉnh Giang tây, Trung quốc, do ngài Tuệ viễn sáng lập vào năm Thái nguyên thứ 6 (381) đời Đông Tấn. Đây là nơi bắt nguồn tông Tịnh độ (Liên tông) của Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Nhân

    《同類因》

    Phạm: Sabhàga-hetu. Cũng gọi Tự phần nhân, Tự chủng nhân. Dịch cũ: Tập nhân. Một trong 6 nhân. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi quá khứ và hiện tại lấy pháp cùng một loại làm nhân mà dẫn sinh ra quả đẳng lưu. Như lấy tâm thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Trợ Nghiệp

    《同類助業》

    Cũng gọi Đồng loại thiện căn. Đối lại với Dị loại trợ nghiệp. Chỉ cho bốn trợ nghiệp: Đọc tụng, quán xét, lễ bái, khen ngợi cúng dường trong năm chính hạnh của Tịnh độ giáo. Bốn trợ nghiệp này tuy là chính hạnh của việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Vô Ngại

    《同類無礙》

    Đối lại với Dị loại vô ngại. Những sự vật cùng một loại như nhau không ngăn ngại nhau, như lửa với lửa, đất với đất v.v... (xt. Dị Loại Vô Ngại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Luân Vương

    《銅輪王》

    I. Đồng Luân Vương. Vị Chuyển luân thánh vương có bánh xe báu bằng đồng, 1 trong 4 Luân vương. Vị vua này ra đời khi con người thọ 4 vạn tuổi, cai trị Đông thắng thân châu và Nam thiệm bộ châu. II. Đồng Luân Vương. Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Mật

    《東密》

    Cũng gọi Đông tự lưu. Đối lại với Thai mật. Chân ngôn Mật giáo của Nhật bản do ngài Không hải sáng lập lấy Đông tự làm đạo tràng căn bản. Sau ngài Không hải truyền cho Chân nhã, Chân nhiên, Nguyên nhân; ngài Nguyên nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nam Á Phật Giáo

    《東南亞佛教》

    Phật giáo ở khu vực Đông nam á. Thời vua A dục của Ấn độ, hai ngài Tu na và Uất đa la đã được nhà vua phái đến nước Kim địa (Pàli: Suvaịịbhùmi) để truyền bá Phật giáo. Nay theo sự khảo sát các cổ vật và di chỉ đào được, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nam Đại Phật

    《潼南大佛》

    Tượng Phật lớn ở chùa Đại Phật cách huyện lị Đồng nam tỉnh Tứ xuyên chừng một cây số về mạn tây. Chùa được sáng lập vào khoảng năm Hàm thông đời Đường, mới đầu gọi là Viện Định danh, sau đổi là chùa Nam thiền. Cứ theo Hu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Ngư

    《桐魚》

    Tấm gỗ hình con cá làm bằng gỗ cây vông. Môn Bái khí trong Thiền lâm tượng khí tiên loại 27 chép, truyện Trương hoa trong Tấn thư kể rằng: Bờ sông Lâm bình ở quận Ngô bị lở, trật ra một cái trống bằng đá, đánh không kêu,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nhạc

    《東岳》

    Cũng gọi: Đại tông, Đại sơn, Thái sơn, Đại nhạc, Thái nhạc, Đông đại, Thiên tôn. Núi ở phía bắc huyện Thái an, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, một trong Ngũ nhạc. Núi cao khoảng 1.532 m, chạy dài suốt mấy huyện với những ngọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nhân Phát Tâm

    《東因發心》

    Đối lại với Trung nhân phát tâm. Mật giáo lấy vị trí của đức A súc Như lai ở phương Đông làm Nhân vị (giai vị tu nhân) phát tâm Bồ đề, rồi y theo thứ tự: Nam, Tây, Bắc, Trung ương phối hợp với 5 đức Phật để biểu thị phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nhất Duyên Tướng

    《同一緣相》

    Duyên là năng duyên, Tướng là sở duyên. Năng duyên và sở duyên hợp làm một. Trong Mật giáo, năng duyên tương đương với Ý mật, sở duyên tương đương với Thân mật và Ngữ mật. Cả hai được hợp làm một, biểu thị nghĩa độc nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nhất Niệm Phật

    《同一念佛》

    Không phân biệt trí ngu, thiện ác, già trẻ, tất cả đều tin vào bản nguyện của đức Phật A di đà mà niệm danh hiệu của Ngài. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 838 trung), nói: Đồng nhất niệm vì không có con đường nào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Niên

    《冬年》

    Trong tùng lâm, hằng năm có bốn ngày lễ lớn, đó là: Kết hạ, Giải hạ, Đông chí và Niên triêu (Cải tuế). Trong đó, hai ngày lễ Đông chí và Niên triêu được hợp lại gọi chung là Đông niên. Vào các dịp lễ này, vị trụ trì và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nữ

    《童女》

    Phạm: Kumàrìhoặcdàrikà. Thiếu nữ vị thành niên. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 nói: Người cần đến thân đồng nam đồng nữ để được độ thì bồ tát Quan thế âm liền hiện thân đồng nam đồng nữ mà thuyết pháp cho họ. K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nữ Tướng

    《童女相》

    Thân tướng đồng nữ. Có thuyết cho rằng cứ xem thân tướng của đồng nữ thì có thể biết sau này người ấy sinh con trai, con gái tốt hay không tốt. Luận Câu xá quyển 5 (Đại 29, 27 hạ), nói: Tướng đồng nữ có thể cho thấy thiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Pha Thiền Hỉ Tập

    《東坡禪喜集》

    Gọi tắt: Thiền hỉ tập. Gồm 9 quyển, do Tô đông pha soạn vào đời Tống, Từ trường nhụ biên tập, Trần kế nho và Lục thụ thanh viết bài tựa vào năm Vạn lịch 18 (1590) đời vua Thần tông, Đường văn hiến soạn lời bạt và ấn hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm

    《同品》

    I. Đồng Phẩm. Đồng loại, tức là cùng một tính chất như nhau. II. Đồng Phẩm. Phạm: Sapakwa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho những sự vật cùng 1 phẩm loại với danh từ sau (hậu trần) của Tông trong luận thức Nhân minh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm Định Hữu Tính

    《同品定有性》

    Phạm: Sapakwe satvam. Quyết định phải có tính cách của đồng phẩm. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 3 điều kiện (3 tướng) của Nhân dùng để biểu thị mối quan hệ giữa Nhân và danh từ sau (hậu trần) của Tông. Như lập lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phàm Hiện Tật

    《同凡現疾》

    Thị hiện bệnh tật như người phàm phu. Pháp thân Như lai vốn không sinh diệt, nhưng để giáo hóa chúng sinh, Ngài thị hiện sắc thân có sinh, bệnh và nhập diệt giống như người thường. Trong văn bia của ngài Tịnh giác có câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm Hữu

    《同品有》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu là có toàn bộ, tức là toàn bộ Tông đồng phẩm hoặc Nhân đồng phẩm đều phải có nghĩa của pháp năng lập (Nhân). Như Thanh luận sư đối với tín đồ Phật giáo mà lập luận thức: Tông: Âm thanh là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm Hữu Phi Hữu

    《同品有非有》

    Đồng phẩm cũng có cũng không. Tiếng dùng trong Nhân minh. Nghĩa là một phần của Tông đồng phẩm có pháp năng lập, một phần không có pháp năng lập. Như Thanh sinh luận sư đối với Thanh hiển luận sư mà lập luận thức: Tông: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm Nhất Phần Chuyển Di Phẩm Biến Chuyển Bất Định Quá

    《同品一分轉异品遍轉不定過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Đồng phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Sapakwa-eka-deza-vftti. Dị phẩm biến chuyển, Phạm: Vipakwavyàpin. Bất định, Phạm:Anaikàntika. Cũng gọi Đồng phần dị toàn bất định quá. Trường hợp này, Nhân bị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phẩm Phi Hữu

    《同品非有》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Nghĩa là toàn bộ Tông đồng phẩm không có pháp năng lập. Như Thanh sinh luận sư lập luận thức: Tông: Âm thanh là thường còn. Nhân: Vì do sự tác động mà có ra. Trong đó, thường còn là pháp sở lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phần

    《同分》

    Phạm: Sabhàga. I. Đồng Phận. Cũng gọi Hữu phận, Đẳng phận. Phận là nghĩa nhiệm vụ của chính mình. Tức căn (cơ năng cảm quan), Cảnh (đối tượng), thức (chủ thể nhận thức) giao tiếp với nhau, mỗi thứ thực hiện tác dụng riên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Phần Di Toàn

    《同分异全》

    Đồng phẩm cũng có cũng không, Dị phẩm có. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trường hợp này, Nhân có tính cách của cả Đồng phẩm và Dị phẩm, nhưng với Đồng phẩm chỉ có một phần mà Dị phẩm thì có toàn phần. Vì thế, không thể đoán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Pháp Dụ

    《同法喻》

    Cũng gọi Đồng pháp, Đồng dụ, Đồng phẩm. Đối lại với Dị dụ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Dụ tức là ví dụ; Pháp bao gồm cả pháp năng lập (Nhân) và pháp sở lập (Tông), cũng tức là Nhân đồng phẩm và Tông đồng phẩm. Đồng pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Pháp Tương Tự Quá Loại

    《同法相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thứ nhất trong 14 lỗi thuộc về Tự năng phá (phá luận sai) của Nhân minh cũ do ngài Mục túc lập. Trong khi tranh luận, người lập luận tuy đưa ra Dị dụ đúng đắn, nhưng địch luận cưỡng lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Phúc Tự

    《東福寺》

    Chùa ở khu Đông sơn tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản, là nền cũ của chùa Pháp tính do ngài Đằng nguyên Trung bình sáng lập, là Đại bản sơn của phái chùa Đông phúc thuộc tông Lâm tế Nhật bản. Ngài Cửu điều Đạo gia xây dựng và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Phương Nghiên Cứu Sở

    《東方研究所》

    Tên gọi chung của Viện Nghiên cứu khoa học Xô viết, Sở Nghiên cứu dân tộc châu Á và Phân sở Leningrad ở Liên xô. Sở này bắt đầu được thành lập vào năm 1918, nguyên là viện bảo tàng Á châu, sau khi Viện Nghiên cứu trung ư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Phương Phật Giáo Học Viện

    《東方佛教學院》

    Học viện này do đại sư Tinh vân sáng lập vào năm Dân quốc 54 (1965) tại Đài loan, nhằm mục đích giáo dục chuyên môn về Phật học cho lớp tuổi trẻ có chí học Phật để bồi dưỡng nhân tài duy trì Phật pháp, hoằng hóa lợi sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Phương Thánh Thư

    《東方聖書》

    Anh: The Sacred Books of the East. Tác phẩm, gồm 50 quyển, do ông F. Max Müller (1823 - 1900), nhà học giả về Tôn giáo học và Ngôn ngữ học người Anh biên soạn, phiên dịch với sự giúp sức của 20 nhà học giả phương Đông. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Phương Tư Tưởng

    《東方思想》

    Phổ thông chỉ cho tư tưởng đặc thù và hình thái tư duy của thế giới phương Đông mà trung tâm là Ấn độ, Trung quốc, Nhật bản. Người phương Đông bởi chịu ảnh hưởng của phong thổ như gió mùa, đất đai v.v... nên rất có khả n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Qua Ấn Tử

    《冬瓜印子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con dấu được làm bằng quả bí đao. Lấy quả bí đao cắt ngang làm thành con dấu (ấn) tuy giống, nhưng con dấu giả chứ không phải dấu thật. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được mượn dùng để chỉ cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Quy Giáo

    《同歸教》

    Cũng gọi Vạn thiện đồng qui giáo. Là giáo thứ 4 trong Ngũ thời giáo do các ngài Tuệ quán và Lưu cầu thành lập vào thời Nam triều. Tức là pháp môn lấy kinh Pháp hoa làm Hội tam qui nhất(mở hội ba thừa về một thừa) để khiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Sơ

    《東初》

    (1908 - 1977) Vị tăng Trung quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Phạm, tự Đăng lãng, hiệu Nhân thự, biệt hiệu Đông sơ hành. Năm 13 tuổi, sư y vào hòa thượng Tĩnh thiền xuất gia ở am Quan âm tại Khương yển. Năm 22 tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Bất An

    《洞山不安》

    Công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Lương giới trong khi bệnh với một vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 323 trung), nói: Một hôm ngài Động sơn bị bệnh, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Cung Chân

    《洞山供真》

    Cũng gọi Động sơn kiến ảnh. Động sơn cúng dường chân tượng. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Động sơn Lương giới và một vị tăng, lúc ngài cúng dường chân tượng của thầy ngài là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Đại Sự

    《洞山大事》

    Việc lớn của Động sơn. Tên công án trong Thiền tông. Công án này tường thuật về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới với một vị tăng. Động sơn lục (Đại 47, 511 hạ), ghi: Sư hỏi vị tăng: - Thế gian cái gì kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Đáo Đỉnh Ma

    《洞山到頂麽》

    Động sơn đến đỉnh núi không? Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới với một vị tăng. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 532 hạ) chép: Sư hỏi vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Đào Mễ Thoại

    《洞山淘米話》

    Động sơn nói về việc đãi gạo. Tên công án trong Thiền tông. Công án này kể lại cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Động sơn Lương giới và ngài Tuyết phong Nghĩa tồn. Động sơn Lương giới thiền sư ngữ lục (Đại 47, 521 hạ) chép:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Địa Thần

    《洞山地神》

    Động sơn và Thần đất. Tên công án trong Thiền tông. Công án này kể lại sự tích Địa thần được thấy thiền sư Động sơn Lương giới. Bích nham lục tắc 97 (Đại 48, 221 thượng), chép: Trong suốt thời gian hòa thượng Động sơn ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Sơn Điểu Đạo

    《洞山鳥道》

    Động sơn đường chim. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về phương pháp khéo léo mà ngài Động sơn dùng để hướng dẫn người tu hành Phật đạo. Động sơn ngộ bản thiền sư ngữ lục (Đại 47, 511 thượng) chép: Có vị tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển