Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Giác Tự
《大覺寺》
Daikaku-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Giác Tự (大覺寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Sagaōzawa-chō (嵯峨大澤町), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市), còn được gọi là Tha Nga Ngự Sở (嵯峨御所), Đại Giác Tự Môn Tích (大覺寺門…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giám Thiền Sư Tiểu Thanh Quy
《大鑒禪師小清規》
Có 1 quyển, do ngài Đại giám Thanh chuyết Chính trừng soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. Cũng gọi Đại giám tiểu thanh qui. Đại giám Thanh chuyết Chính trừng là vị thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, năm 1326, ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giáo Võng
《大教網》
Chỉ cho giáo pháp của đức Như lai. Giáo pháp của Như lai ví dụ như tấm lưới (võng) có thể cứu vớt chúng sinh chìm đắm trong biển khổ sống chết. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 58 (Đại 9, 773 hạ), nói: Giăng đại giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giới
《大界》
Là một khu vực đặc biệt nào đó có qui định ranh giới rõ ràng, trong đó, chúng tăng sinh hoạt chung và cùng nhau cử hành bố tát, thuyết giới v.v... tùy theo giới tràng lớn nhỏ mà phạm vi của khu vực Đại giới có sai khác. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hạ
《大夏》
(Bactria) Tên một nước xưa nằm ở lưu vực sông A mẫu (Oxus) tại Trung á. Có một thời được gọi là Đổ hóa la hoặc Thổ hỏa la (Phạm: Tukhàra). Tức ngày nay ở khoảng giữa các nước A phú hãn (Afghanistan), Ô tự biệt khắc (Uzbe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hắc Thiên
《大黑天》
Đại hắc. Phạm: Mahàkàla, dịch âm: Ma ha ca la, Mạc ha ca la, Mạ hấp cát lạp. Cũng gọi Đại hắc thần, Đại hắc thiên thần, Ma ha ca la thiên. Là vị thần thủ hộ của Phật giáo, có tính cách như: Thần chiến đấu, thần tài phúc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Bát Bất Tư Nghị
《大海八不思議》
Tám tính chất không thể nghĩ bàn của biển lớn. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 32 đem tám tính chất không thể nghĩ bàn này ví dụ với tám đặc tính của Niết bàn là: 1. Dần dần chuyển sâu: Pháp Niết bàn do đức Như lai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Chúng
《大海衆》
Chỉ một số nhiều các vị sa môn. Cũng gọi Thanh tịnh đại hải chúng, Hải chúng. Chúng tăng tụ tập trong tùng lâm ví dụ như biển lớn, giống như các con sông chảy về biển. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 298 trung), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hải Thập Tướng
《大海十相》
Mười đặc tính của biển cả. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 27 dùng mười đặc tính này để ví dụ mười đức tướng tu hành của hàng Bồ tát Thập địa được vào biển trí của Phật là: 1. Lần lượt vào sâu dần dần: Ví dụ sự tu hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hàm
《大含》
Daigan, 1773-1850: vị học tăng của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, húy Đại Hàm (大含), hiệu Hồng Tuyết (鴻雪), Nhiễm Hương Nhân (染香人), thụy hiệu là Vân Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hân
《大訢》
Vị Thiền tăng phái Đại tuệ thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên. Người Giang châu (huyện Cửu giang tỉnh Giang tây), họ Trần, tự Tiếu ẩn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ ở viện Thủy lục tại quận nhà. Lớn lên, sư thông suốt cả nộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hạnh
《大行》
Hạnh nghiệp rộng lớn của Bồ tát. Bồ tát phát thệ nguyện lớn, tu các hạnh ba la mật, trải qua ba a tăng kì trăm kiếp để cầu quả Phật. Tông Thiên thai cho tu bốn loại tam muội trong Ma ha chỉ quán là đại hạnh. Còn Chân tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hiết Liễu Tâm
《大歇了心》
Taiketsu Ryōshin, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, húy Liễu Tâm (了心), đạo hiệu Đại Hiết (大歇), thường được gọi là Bát Nhã Phòng (般若房). Sau khi xuất gia, ông đế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hòa
《大和》
Yamato: tên gọi ngày xưa của Nhật Bản, địa phương hiện tại thuộc địa phận Nara-ken (奈良縣). Nguyên gốc cách đọc Yamato (やまと) của Nhật ngày xưa chính là chữ Oa (倭), nhưng đến thời Nguyên Minh Thiên Hoàng (元明天皇, Gemmei Tennō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hoa Tự
《大華寺》
Chùa ở núi Đại hoa thuộc Côn minh, tỉnh Vân nam Trung quốc, do ngài Huyền giám (1276-1313) sáng lập vào đời Nguyên. Chùa gồm các tòa: Lầu bia đá, điện Thiên vương, điện Đại hùng, lầu Phiêu diểu (thăm thẳm), gác Đại bi v.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hồng Liên Địa Ngục
《大紅蓮地獄》
Đại hồng liên. Phạm: Mahà padma. Dịch âm: Ma ha bát đặc ma, Ma ha ban đặc ma. Một trong tám địa ngục lạnh. Những người bị rơi vào địa ngục này thì vì rét buốt như cắt, nên da thịt trên thân thể bị nứt nẻ, giống như hoa s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ
《大慧》
I. Đại Tuệ. Trí tuệ siêu việt của đức Phật. II. Đại Tuệ. Phạm: Mahàprajĩà. Dịch âm: Ma ha bát nhã. [X. Tam luận huyền nghĩa Q.6 phần trên]. (xt. Ma Ha Bát Nhã). III. Đại Tuệ. Phạm:Mahàmati. Tên vị Bồ tát Thượng thủ trên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phái
《大慧派》
Một chi nhánh của phái Dương kì thuộc tông Lâm tế của Thiền tông Trung quốc, tổ khai sáng là ngài Đại tuệ Tông cảo (1089 - 1163). Sau khi được pháp nơi thiền sư Viên ngộ Khắc cần đời thứ 3 của phái Dương kì, ngài Tông cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Ngữ Lục
《大慧普覺禪師語錄》
Gồm 30 quyển. Gọi tắt: Đại tuệ ngữ lục. Do thiền sư Đại tuệ Tông cảo (1089-1163) nói, ngài Tuyết phong Uẩn văn ghi chép, thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung chia làm 7 phần: Ngữ lục (từ quyển 1 đến quyển 9). Tụng cổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Phổ Thuyết
《大慧普覺禪師普說》
Gồm 5 quyển, do các sư Tuệ nhiên, Uẩn văn, Đạo tiên biên tập vào đời Nam Tống. Gọi tắt: Đại tuệ phổ thuyết. Nội dung ghi chép lời thiền sư Đại tuệ Phổ giác Tông cảo nói về tông chỉ của các Thiền sư quan trọng ở đời Tống.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư
《大慧普覺禪師書》
Daiefukakuzenjisho: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố
《大慧普覺禪師宗門武庫》
Daiefukakuzenjishūmonbuko: xem Đại Huệ Võ Khố (大慧武庫, Daiebuko) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư
《大慧書》
Daiesho: tức Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Thư (大慧普覺禪師書, Daiefukakuzenjisho), còn gọi là Đại Huệ Thư Vấn (大慧書問, Daieshomon), 2 quyển, Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống trước tác, do Huệ Nhiên (慧然) biên tập, Hoàng Văn Xương (黃…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Thư Vấn
《大慧書問》
Daieshomon: xem Đại Huệ Thư (大慧書, Daiesho) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Tông Cảo
《大慧宗杲》
Daie Sōkō, 1089-1163: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Đàm Hối (曇晦), hiệu Diệu Hỷ (妙喜), Vân Môn (雲門), xuất thân vùng Ninh Quốc (寧國), Tuyên Châu (宣州, thuộc Tỉnh An Huy ngày n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Huệ Võ Khố
《大慧武庫》
Daiebuko: từ gọi tắt của Đại Huệ Phổ Giác Thiền Sư Tông Môn Võ Khố (大慧普覺禪師宗門武庫, Daiefukakuzenjishūmonbuko), còn gọi là Tông Môn Võ Khố (宗門武庫, Shūmonbuko), 1 quyển, do Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲) nhà Tống soạn, Đạo Khiêm (道謙)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hùng
《大雄》
s: mahāvīra: ý chỉ bậc anh hùng vĩ đại, là đức hiệu của đức Phật, vì Ngài là đấng anh hùng, có đủ năng lực trí tuệ lớn, có thể hàng phục ma chướng, chiến thắng tự thân mình. Vì vậy, tại Chánh Điện tôn thờ đức Phật được g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hưng Quốc Tự
《大興國寺》
Ngôi chùa cổ ở huyện Đại lệ tỉnh Thiểm tây. Khi vua Văn đế nhà Tùy phát triển Phật giáo, vua ban lệnh cho 45 châu đều làm chùa và đều đặt tên là Đại hưng quốc tự, ngôi chùa này là một trong số đó và cũng là nơi Văn đế ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưng Thiện Tự
《大興善寺》
Chùa ở cách thành phố Tây an khoảng 5 km thuộc tỉnh Thiểm tây. Cũng gọi Hưng thiện tự. Khi vua Văn đế nhà Tùy xây thành trì mới (thành Đại hưng) ở phía đông nam Trường an thì vua cho làm chùa này về bên trái phường Tuân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hương
《代香》
Thắp hương hay dâng hương cho người khác. Lại người thắp hương hoặc dâng hương thay cũng gọi là Đại hương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hữu
《大有》
Phạm: sāmānya-padārtha. Cũng gọi Tổng tướng đế, Tổng đế, Đại hữu tính, Đồng cú nghĩa, Hữu cú nghĩa. Dịch âm: Tam ma nhã. Nghĩa thứ 4 trong Lục cú nghĩa, Thập cú nghĩa do học phái Thắng luận lập ra. Tức là các pháp đều có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Chánh Niệm
《大休正念》
Daikyū Shōnen, 1215-1289: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ sư của Phái Phật Nguyên (佛源派), hiệu là Đại Hưu (大休), xuất thân vùng Vĩnh Gia (永嘉), Ôn Châu (溫州, thuộc Tỉnh Triết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Hưu Chính Niệm
《大休正念》
Vị tăng tông Lâm tế đời Nam Tống. Người Ôn châu (Vĩnh gia Triết giang), đệ tử nối pháp của ngài Thạch khê Tâm nguyệt. Năm Hàm thuần thứ 5, sư theo ngài Lan khê Đạo long đến Nhật bản. Nhận lời thỉnh của Thời tông Bắc điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Hưu Yết Để
《大休歇底》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cảnh giới chấm dứt mọi việc, hoàn toàn nghỉ ngơi. Nghĩa là các tác dụng của tâm, ý, thức đã được gột sạch tất cả mọi tư duy phân biệt, trừ hết mê vọng và trụ nơi cảnh giới đại an lạc. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Huyễn Sư
《大幻師》
Đức danh của Phật. Phật nói các việc huyễn hóa, có thể làm các việc huyễn hóa, Đại Hùng Bảo Điện ở chùa Đại Hoa cho nên gọi Ngài là Huyễn sư. Kinh Đại tập quyển 19 (Đại 13, 131 thượng) chép: Ngài nói các pháp như trăng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khánh Hỉ Tâm
《大慶喜心》
Tâm vui mừng của người tu Tịnh độ được đức Phật A di đà từ bi nhiếp thụ mà nảy sinh. Tức là hành giả tin một cách sâu sắc rằng đức Phật A di đà thu nhận tất cả chúng sinh, phàm người phát nguyện vãng sinh, cho dù sự nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khiếu Hoán Địa Ngục
《大叫喚地獄》
Đại khiếu hoán, Phạm:Mahà-raurava, Pàli:Dhùma-roruva. Cũng gọi Đại hào khiếu địa ngục, Đại khiếu địa ngục, Đại hoán địa ngục, Khiếu hoán địa ngục. Một trong tám địa ngục nóng. Tội nhân trong ngục này khổ đau không chịu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không
《大空》
Không là một trong những tư tưởng quan trọng của Phật giáo. Không tương đối với Hữu, phân tích hữu đến không thì cái không ấy cũng là Không, nghĩa là Hữu, Không cũng không, rốt rào là Đại không. Đối lại với cái không thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Hành Tam Muội
《大空行三昧》
Tên gọi khác của Đại kim cương vô thắng tam muội, là tam muội của bồ tát Kim cương thủ thể nhập, tương ứng với chữ (hùô, hồng). Đại nhật kinh sớ quyển 10 (Đại 39, 682 trung), nói: Kế đến, bồ tát Kim cương thủ vào tam muộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Mạn Đồ La
《大空曼荼羅》
Thể của mạn đồ la vắng lặng không có hình tướng, nhưng có thể thành tất cả mọi việc, cũng như hư không vô tướng tịch diệt, mà có thể hiện tất cả tướng, cho nên gọi là Đại không mạn đồ la.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Tam Muội
《大空三昧》
I. Đại không tam muội. Cũng gọi Trùng không tam muội. Có ba thứ: Không không tam muội, Vô tướng vô tướng tam muội, Vô nguyện vô nguyện tam muội. (xt. Trùng Không Tam Muội). II. Đại không tam muội. Cũng gọi Chính giác tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Không Vị
《大空位》
Là pháp thân đại không bất sinh của Mật giáo. Pháp thân có đủ ba đức: Vô ngại, bao hàm, thường hằng, cũng như hư không nên gọi là Đại không. Pháp thân là chỗ nương của các pháp, nên thêm một chữ vị, gọi là Đại không vị. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Khuyến Tấn
《大勸進》
Daikanjin: (1) Tên chức quan chuyên trách việc kiến lập các tự viện. (2) Tên gọi cũ của chức Biệt Đương (別當, Bettō) ở Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji) vùng Nại Lương (奈良, Nara). (3) Tên gọi khác của chức Biệt Đương ở Thiện Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Kỉ
《大己》
Tiếng tôn xưng người có giới lạp (tuổi đạo) hơn mình từ năm hạ trở lên. Trong sách Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, có nêu hai mươi hai điều nên chú ý đối với các tỉ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kiếp Ngũ Dụ
《大劫五喻》
Năm thí dụ trong kinh điển Phật, thường được dùng để ví dụ thời gian của đại kiếp lâu xa, không thể tính được. Đó là: 1. Thảo mộc dụ (dụ cây cỏ): Nếu đem hết cây cỏ trong đại thiên thế giới chặt thành một tấc để làm nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kiếp Tân Na
《大劫賓那》
: xem Ma Ha Kiếp Tân Na (s: Mahākalpina, p: Mahākapphiṇa, 摩訶劫賓那) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Kim Sắc Khổng Tước Vương Chú Kinh
《大金色孔雀王咒經》
Có 1 quyển. Cũng gọi Đại khổng tước vương thần chú kinh, Đại kim sắc khổng tước chú kinh, Khổng tước vương chú kinh, do ngài Bạch thi lê mật đa la dịch vào đời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 19, là kinh điển Mật gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Kinh
《大經》
Kinh quan trọng. Tùy theo tông chỉ của các tông phái mà mỗi tông nhìn nhận Đại kinh có khác nhau, như tông Thiên thai cho kinh Niết bàn là Đại kinh, tông Tịnh độ thì cho kinh Đại vô lượng thọ là Đại kinh, còn gọi kinh Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Lạc Đại Tham Nhiễm
《大樂大貪染》
Pháp nội chứng của Kim cương tát đỏa trong Mật giáo. Kim cương tát đỏa đã xa lìa dục lạc nhơ nhớp của thế gian, nhưng lại rất ưa tham đắm thực tướng của sắc, hương v.v... nên gọi là Đại lạc đại tham nhiễm, tức là 17 pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển