Đại Hải Chúng

《大海衆》 dà hǎi zhòng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ một số nhiều các vị Sa Môn. Cũng gọi Thanh tịnh Đại Hải Chúng, Hải Chúng. Chúng tăng tụ tập trong Tùng Lâm ví dụ như biển lớn, giống như các con sông chảy về biển. Thích Thị Yếu Lãm quyển hạ (Đại 54, 298 trung), nói: Chúng tăng như biển cả, các dòng sông đổ về, liền mất hết tên sông, chỉ còn là biển cả.