Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.198 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 81/316.
  • Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận

    《大乘莊嚴經論》

    Phạm: Mahàyàna-sùtràlaôkàra. Một trong 12 chi luận Du già. Gồm 13 quyển, do ngài Ba la phả mật đa la dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại thừa trang nghiêm luận, Đại trang nghiêm luận, Trang nghiêm kinh luận, Trang nghiêm lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Trung Quán Thích Luận

    《大乘中觀釋論》

    Phạm: Mùla-madhyamaka-sandhinirmocana-vyàkhyà. Gồm 9 quyển. Cũng gọi Trung quán thích luận. Do bồ tát An tuệ tạo, ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, thu trong Đại chính tạng tập 30. Một trong 8 bộ chú sớ lớn giải thích luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tu Hành Bồ Tát Hành Môn Chư Kinh Yếu Tập

    《大乘修行菩薩行門諸經要集》

    Gồm3 quyển, do ngài Trí nghiêm dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 17. Gọi tắt: Bồ tát hạnh môn chư kinh yếu tập. Nội dung trích lấy những đoạn văn trọng yếu nói về hạnh Bồ tát Đại thừa trong 42 bộ kinh gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Tứ Quả

    《大乘四果》

    Bốn quả vị chứng đắc của Đại thừa. Theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 16, bốn quả Đại thừa là: 1. Sơ địa được sinh vào nhà Như lai. 2. Bát địa được thụ kí. 3. Thập địa được quả vị. 4. Phật địa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Vô Lượng Thọ Tông Yếu Kinh

    《大乘無量壽宗要經》

    Phạm: Aparimitàyur (-jĩana)-nàma dhàraịì. Có 1 quyển, không rõ dịch giả. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ kinh, Vô lượng thọ tông yếu kinh, thu trong Đại chính tạng tập 19. Nội dung nói về công đức của Đà la ni (chú) do Vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Kinh

    《大乘無量壽莊嚴經》

    Gồm 3 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống. Cũng gọi Đại thừa vô lượng thọ trang nghiêm kinh. Gọi tắt: Vô lượng thọ trang nghiêm kinh, Trang nghiêm kinh, thu trong Đại chính tạng tập 12. Nội dung nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Vô Sinh Phương Tiện Môn

    《大乘無生方便門》

    Có 1 quyển, không rõ soạn giả, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung, trước hết, trình bày về năm cửa vào đạo theo lập trường của Thiền Bắc tông Trung quốc, kế đến, nói rõ bốn thệ nguyện rộng lớn, khuyến thỉnh, tác phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thuyền Sư

    《大船師》

    Đức hiệu của Phật, vì Ngài có năng lực dẫn dắt chúng sinh vượt qua biển lớn sống chết, nên gọi Đại thuyền sư. Kinh Niết bàn, quyển 21 (Đại 12, 490 thượng), nói: Các người muốn vượt qua biển lớn sống chết, ta sẽ là Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tỉ Khâu Tam Thiên Uy Nghi

    《大比丘三千威儀》

    Gồm 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 24. Cũng gọi Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi kinh, Đại tỉ khưu uy nghi kinh, Đại tăng uy nghi kinh, Tăng uy nghi kinh, Tam thiên uy nghi. Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tì Lô Già Na Kinh Cung Dưỡng Thứ Đệ Pháp Sớ

    《大毗盧遮那經供養次第法疏》

    Gồm 2 quyển, do ngài Bất khả tư nghị soạn vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 39. Gọi tắt: Cúng dường thứ đệ pháp sớ, Bất tư nghị sớ. Sách này giải thích năm phẩm trong quyển Cúng dường niệm tụng tam muội da pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tịch Định

    《大寂定》

    Cũng gọi Đại niết bàn, Đại diệt độ. Chỉ cho trạng thái tâm chuyên chú ở một cảnh, không tán loạn. Tức là tâm xa lìa các pháp hữu vi, sinh diệt mà an trụ nơi thiền định rốt ráo rỗng lặng. Đại nghĩa là thể lượng trùm khắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiên

    《大仙》

    Phạm: Maharzi. Tiếng tôn xưng đức Phật. Vì Phật là bậc chí tôn trong hàng tiên nên gọi là Đại tiên, hay Kim tiên. Hoặc chỉ cho người đã đạt được tất cả công đức thiện căn ba la mật. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiến Phúc Tự

    《大薦福寺》

    Ngôi chùa cổ ở phía nam thành phố Tây an thuộc huyện Trường an tỉnh Thiểm tây Trung quốc, do Vũ tắc thiên xây dựng vào niên hiệu Văn minh năm đầu (684) để cầu phúc cho vua Cao tông. Mới đầu, chùa được đặt tên là Đại hiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiên Tự

    《大仙寺》

    Ngôi chùa cổ ở huyện Đài nam thuộc Đài loan được sáng lập vào năm Khang hi 40 (1701) đời Thanh. Năm 1915, Đại hùng bảo điện được làm lại và rất nhiều đàn giới đã được mở ra tại đây. Sự hoằng pháp và lễ bái khá thịnh. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiểu Nhị Hoá Thân

    《大小二化身》

    Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 4 thì có hai loại hóa thân: 1. Đại hóa thân: Phật hiện thân 8 vạn 4 nghìn tướng tốt, hoặc hiện thân tướng tốt đầy khắp hư không nhiều như bụi nhỏ để độ hàng căn cơ Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiêu Nhiệt Địa Ngục

    《大焦熱地獄》

    Đại tiêu nhiệt, Phạm: Pratàgana, Pàli: Patàpana. Cũng gọi Đại nhiệt chú địa ngục, Cực nhiệt địa ngục, Phũ chử địa ngục. Một trong tám địa ngục nóng, thiêu đốt người tội, đau đớn vô cùng. Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tiểu Phẩm Đối Tỉ Yếu Sao Tự

    《大小品對比要抄序》

    Có 1 quyển, do ngài Chi đạo lâm (314 - 366) soạn vào đời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 55. Sách này đã mất, chỉ còn lời tựa được chép trong Xuất tam tạng kí tập quyển 8. Nội dung so sánh điểm dị đồng giữa kinh Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tỉnh

    《大醒》

    (1900 - 1952) Người Đông đài tỉnh Giang tô, họ Viên, pháp danh Cơ cảnh, hiệu Đại tỉnh (ngài Thái hư đặt cho). Cuối đời sư còn lấy biệt hiệu Tùy duyên. Sư tốt nghiệp trường Sư phạm Đông đài. Năm 25 tuổi, nhân đọc Mộng du …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tinh Tiến Bồ Tát

    《大精進菩薩》

    Đại tinh tiến, Phạm: Zauraya, dịch âm: Thâu la dã. Cũng gọi Dũng mãnh bồ tát, một trong 16 vị tôn của kiếp Hiền. Vị Bồ tát này được đặt ở ngôi thứ 2 trong 4 vị tôn ở phía nam Phương đàn các viện ngoài của những hội Tam m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đài Tòa

    《臺座》

    Chỗ đặt tượng Phật. Ấn độ xưa vốn không có tượng Phật, chỉ dùng một khối bản gỗ hình vuông để tượng trưng cho đức Phật. Về sau, trên đài tọa mới khắc hình bánh xe báu, và con nai, biểu thị sự quay bánh xe pháp của đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tông Địa Huyền Văn Bản Luận

    《大宗地玄文本論》

    Gồm 20 quyển, do bồ tát Mã minh tạo, ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này giải thích hành vị của Kim cương địa, lập ra 40 phần đại quyết trạch: - Hai phần đầu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tống Tăng Sử Lược

    《大宋僧史略》

    Gồm ba quyển, do ngài Tán ninh (930 - 1001) soạn vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 54. Gọi tắt: Tăng sử lược. Trong bài tựa, ngài Tán ninh cho biết vì không vừa ý với Hoằng minh tập và Cao tăng truyện nên ngài mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tổng Tướng Pháp Môn

    《大總相法門》

    Chỉ cho thực thể của chân như. Chân như rộng lớn, bao hàm tất cả, nên gọi là Đại; tổng thể bình đẳng một vị, tướng không sai khác, nên gọi là Tổng tướng; là phép tắc của người tu hành nên gọi là Pháp, trí quán thông suốt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trai Hội

    《大齋會》

    Cũng gọi Vô già hội, Đại hội trai, Đại thí hội. Là Đại pháp hội đem tài thí, pháp thí bình đẳng cúng dường chư Phật, Bồ tát, chúng tăng, trời, người cho đến địa ngục, quỉ đói, súc sinh v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trang Nghiêm Kinh Luận

    《大莊嚴經論》

    Gồm 15 quyển, bồ tát Mã minh tạo, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 4. Cũng gọi Đại trang nghiêm luận kinh, Đại trang nghiêm kinh, Đại trang nghiêm luận, Trang nghiêm luận. Nội dung biê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trí Độ Luận

    《大智度論》

    Phạm: Mahàprajĩàpàramitazastra. Gồm 100 quyển, do bồ tát Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 25. Cũng gọi Đại trí độ kinh luận, Ma ha bát nhã thích luận, Đại trí thích luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trí Độ Luận Sao

    《大智度論抄》

    Gồm 20 quyển, do ngài Tuệ viễn (334- 415) ở Lô sơn soạn vào thời Đông Tấn. Bộ sách này hiện đã bị thất lạc, chỉ còn bài tựa được chép vào Xuất tam tạng kí tập quyển 10 trong Đại chính tạng tập 55, cho nên nội dung bộ sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trí Độ Luận Sớ

    《大智度論疏》

    Gồm 24 quyển, nhưng nay chỉ còn 7 quyển, do ngài Tuệ ảnh soạn vào đời Bắc Chu. Quyển 14, 21 được thu vào Vạn tục tạng tập 74; còn các quyển 1, 6, 15, 17, 24 thì thu vào Vạn tục tạng tập 87. Đây là sách chú thích luận Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Triển Tam Bái

    《大展三拜》

    Trải tọa cụ lạy 3 lạy. Là nghi thức lễ bái Bản tôn hay bậc tôn túc trong thiền lâm. Chương Thỉnh trụ trì điều Chuyên sứ đặc vị tân mệnh điểm tòa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng (Đại 48, 1134 trung), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Trung Tường Phù Pháp Bảo Lục

    《大中祥符法寶錄》

    Gồm 22 quyển, Cũng gọi Hoàng tống đại trung tường phù pháp bảo lục, Tường phù lục, Tường phù pháp bảo lục. Do nhóm các ông Dương ức vâng mệnh vua biên soạn vào đời Bắc Tống. Bộ lục này ghi chép thư mục dịch kinh từ khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đái Truyền Hiền

    《戴傳賢》

    (1890 - 1949) Ông gốc người huyện Ngô hưng tỉnh Chiết giang, nhưng sống ở huyện Quảng hán tỉnh Tứ xuyên, tự Quí đào, Tuyển đường, bút hiệu là Thiên cừu, pháp danh Bất không, Bất động, về già lấy hiệu Hiếu viên. Ông từng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tự

    《大寺》

    Pàli: Mahā-vihāra. Dịch âm: Ma ha tì ha la. Ngôi chùa cổ ở Tích lan được xây dựng trong khu rừng Đại mi già (Pàli: Mahā-meghavana) gần cố đô A nâu la đà bổ la (Pàli: Anurādhapura). Vào thế kỉ III trước Tây lịch, thời vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Từ Ân Tự

    《大慈恩寺》

    Ngôi chùa cổ ở phía nam thành Tây an, Trung quốc, do thái tử Trị (Cao tông) xây dựng vào năm Trinh quán 22 (648) đời Đường để báo đáp từ ân của mẹ là hoàng hậu Văn đức. Cũng gọi Từ ân tự. Chùa gồm hơn 10 viện, trên 1.000…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện

    《大慈恩寺三藏法師傳》

    Gồm 10 quyển, do ngài Tuệ lập soạn vào đời Đường, ngài Ngạn tông bổ sung, thu Đại chính tạng tập 50. Gọi đủ: Đại đường Đại từ ân tự tam tạng pháp sư truyện. Gọi tắt: Từ ân tự tam tạng pháp sư truyện, Tam tạng pháp sư tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Từ Đại Bi

    《大慈大悲》

    Tâm từ bi rộng lớn của chư Phật, Bồ tát cứu độ tất cả chúng sinh. Luận Đại trí độ quyển 27 nói: Đại từ là ban vui cho tất cả chúng sinh, Đại bi là cứu khổ cho tất cả chúng sinh. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 hạ), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tử Để Nhân

    《大死底人》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người đã chết hẳn. Ví dụ người đã triệt ngộ, vô niệm, vô tác, xa lìa tất cả hình thức phân biệt, không còn bị hạn cuộc bởi những thấy biết đối đãi như: Thế gian, xuất thế gian, thuận và nghịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tử Nhất Phan

    《大死一番》

    Một phen chết đi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa với các từ ngữ Đại tử đại hoạt (chết lớn sống lớn), Tuyệt hậu tái tô (chết rồi sống lại). Người tu hành Phật đạo cần phải xả bỏ tất cả mọi sự chấp trước đối với th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tử Ông

    《大死翁》

    Ông chết hẳn. Chỉ cho ngài Trí thông Cảnh thâm thuộc tông Tào động ở đời Tống. Một hôm ngài Cảnh thâm hỏi đạo thiền sư Bảo phong Duy chiếu, Thiền sư nói: Toàn thân buông bỏ mới có phần tự do. Ngài Cảnh thâm ngay lời nói …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tự Phái

    《大寺派》

    Pàli: Mahàvihàra-nikàya. Cũng gọi Ma ha tì ha la trụ bộ. Phái chính thống của Phật giáo Thượng tọa bộ Tích lan ở thời kì đầu. Tương truyền phái này do trưởng lão Ma hi đà (Phạm: Mahinda), con vua A dục, sáng lập vào thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tự Tại Thiên Ngoại Đạo

    《大自在天外道》

    Một trong 16 thứ ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này cho rằng Đại tự tại thiên (trời Ma hê thủ la) là thần sáng tạo ra vũ trụ. Cũng gọi Tự tại thiên ngoại đạo, Ma hê thủ la luận sư. Tín đồ của ngoại đạo này lấy tro …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tứ Tướng

    《大四相》

    Theo Đại thừa khởi tín luận sớ quyển trung nói, thì cuộc đời con người từ lúc sinh ra cho đến lúc chết có bốn tướng là: 1. Sinh tướng: Chỉ cho một niệm đầu thai, đủ 10 tháng, sinh ra thân này. 2. Trụ tướng: Sau khi ra kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Túc Thạch Quật

    《大足石窟》

    Động đá ở huyện Đại túc, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc. Bắt đầu được đục mở vào đời Đường và tiếp tục qua các đời Ngũ đại, Tống, Minh cho đến đời Thanh. Toàn huyện có 23 chỗ mở động và tạc tượng, rải rác ở các vùng núi phía …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tuỳ Cầu Bồ Tát

    《大隨求菩薩》

    Phạm:Mahà-pratisàra#, âm Hán: Ma ha bát la để tát lạc. Gọi tắt: Tùy cầu bồ tát. Hóa thân của bồ tát Quan âm. Một trong các vị tôn trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị Bồ tát này thường tùy theo n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tuỳ Cầu Đà La Ni

    《大隨求陀羅尼》

    Phạm:Mahà-pratisàravidya-dhàraịì. Cũng gọi Tùy cầu tức đắc đại tự tại đà la ni, Đại tùy cầu vô năng thắng đà la ni, Tùy cầu tức đắc chân ngôn. Gọi tắt: Tùy cầu đà la ni. Thần chú này có năng lực tiêu diệt tất cả tội chướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tuỳ Kiếp Hoả

    《大隋劫火》

    Tên công án trong Thiền lâm. Thiền sư Đại tùy Pháp chân dùng kiếp hỏa làm nhân duyên để phá trừ vọng chấp về phàm thánh. Bích nham lục tắc29 (Đại 48, 169 thượng) ghi: Có vị tăng hỏi Đại tùy: ‘Kiếp hỏa bốc cháy, ba nghìn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tuỳ Ô Quy

    《大隋烏龜》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cũng gọi Đại tùy qui thoại. Đại tùy là thiền sư Đại tùy Pháp chân ở đời Đường. Công án này là cơ duyên ngữ cú của ngài Đại tùy mượn con rùa (qui) để tiếp hóa người học. Cảnh đức truyền đăng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tuỳ Phiền Não

    《大隨煩惱》

    Phạm: Kleza-mahà-bhùmikàdharmà#. Cũng gọi Đại phiền não địa pháp. Loại phiền não thường tương ứng với tâm nhiễm ô. Luận Đại tì bà sa quyển 42 (Đại 27, 220 trung), nói: Tất cả pháp trong tâm nhiễm ô, gọi là Đại phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Uy Đức Minh Vương

    《大威德明王》

    Đại uy đức, Phạm: Yamàntaka, dịch âm: Diêm mạn đức ca. Cũng gọi Hàng diêm ma tôn, Lục túc tôn. Một trong năm Đại minh vương trấn giữ phương Tây. Vị tôn này có nhiều hình tượng khác nhau. Tượng ở viện Trì minh của mạn đồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Vân Luân Thỉnh Vũ Kinh

    《大雲輪請雨經》

    Phạm: Mahà-megha-sùtra. Gồm 2 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 19. Gọi tắt: Đại vân luận kinh, Thỉnh vũ kinh. Nội dung đức Phật nói cho các vị Đại tỉ khưu, Bồ tát và hơn 180 Long vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Văn Thù Tự

    《大文殊寺》

    Cũng gọi Văn thù chân dung viện, Bồ tát đính chân dung viện. Ngôi chùa trên ngọn Linh thứu núi Ngũ đài ở tỉnh Sơn tây Trung quốc, do ngài Pháp vân sáng lập vào đời Đường. Bấy giờ, ngài Pháp vân mời người thợ nổi tiếng tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển