Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.089 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 80/373.
  • Dục Phật Kệ

    《浴佛偈》

    Bài kệ đọc lúc tắm Phật. Theo kinh Dục tượng công đức, trong nghi thức tắm Phật, khi nước từ trên tượng Phật chảy xuống, vị Duy ma tuyên sớ xong, cao giọng xướng bốn câu kệ như sau (Đại 16, 799 trung): Nay con tắm gội tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Sinh

    《欲生》

    I. Dục sinh. Muốn sinh. Gọi đủ là Dục sinh ngã quốc (muốn sinh trong đất nước của ta). Dục sinh, Chí tâm (dốc lòng) và Tín nhạo (tin ưa) là ba pháp an tâm của môn Tịnh độ. (xt. Tam Tín). II. Dục sinh. Phạm:Kàmotpatti. Là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Tham

    《欲貪》

    Phạm, Pàli: Kàma-ràga. Cũng gọi Dục tham tùy miên. Chỉ cho phiền não tham ở cõi Dục. Còn phiền não tham ở cõi Sắc và cõi Vô sắc thì gọi là Hữu tham...... Dục tham có Dâm dục tham và Cảnh giới tham khác nhau. Trong đó, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thánh

    《浴聖》

    Phép tắm rửa tượng Thánh tăng trong Thiền gia. Các tượng được tôn trí ở chính giữa nhà Tăng, gọi chung là Thánh tăng. Nhưng tượng Thánh tăng thờ trong các chùa viện của Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau. Các chùa Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất

    《浴室》

    Nhà tắm. Pàli: Nahàna-koỉỉhaka. Là nơi đại chúng tắm rửa. Cũng gọi Dục đường, Ôn thất (Pàli: Jantàghara), Thang ốc. Luật Ngũ phần quyển 26 nói về lí do làm nhà tắm là: các vị tỉ khưu ăn uống đầy đủ, nhưng vẫn bị nhiều bệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất Hiền Hộ Bồ Tát Tượng

    《浴室賢護菩薩像》

    Tượng bồ tát Hiền hộ ở nhà tắm. Cũng gọi Dục thất bản tôn tượng. Bồ tát Hiền hộ, Phạm: Bhadra pàla, âm Hán: Bạt đà bà la. Vị Bồ tát này nhờ nhân duyên đang tắm trong nhà tắm mà chứng được viên thông. Theo nhân duyên này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất Tịnh Can

    《浴室淨竿》

    Cây sào sạch ở nơi nhà tắm. Tức là cây sào (tre) gác ở phía trong nhà tắm để mắc quần áo sạch. Thiền lâm tượng khí tiên khí vật môn chép: Giáo giới luật nghi nhập ôn thất pháp nói: Vào trong nhà tắm, áo sạch thì mắc lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thiên

    《欲天》

    Chỉ cho các trời cõi Dục. Cũng gọi Lục dục thiên, gồm có sáu tầng: Trời Tứ thiên vương, trời Đao lợi, trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Lạc biến hóa và trời Tha hóa tự tại. [X. luận Câu xá Q.8]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thiên Ngũ Dâm

    《欲天五淫》

    Năm cách hành dâm của các trời cõi Dục:1. Trời Tứ thiên vương và trời Đao lợi: Trời Tứ thiên vương ở lưng chừng núi Tu di, trời Đao lợi ở trên chóp núi Tu di, đều ở gần với mặt đất, sự hành dâm của hai cõi trời này cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thuyền

    《浴船》

    Cái bồn để tắm. Trước khi đưa vào quan tài, thi hài người chết được tắm rửa bằng nước ấm, cái đồ đựng nước tắm lúc ấy gọi là Dục thuyền, giống như cái bồn để tắm. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 6 Vong tăng điều (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Tiễn

    《欲箭》

    Mũi tên dục. Vì năm dục lạc hay làm hại người, nên ví dụ như mũi tên mà gọi là Dục tiễn. Hoặc chỉ cho mũi tên màbồ tát Dục kim cương cầm nơi tay. Hoặc vì lòng dục tương ứng với cảnh giống như mũi tên bắn trúng mục tiêu n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Trì

    《浴池》

    Ao tắm: Hồ ao được dành riêng cho việc tắm gội thân thể. Tại Ấn độ, ngoài nhà tắm ra, còn đào ao hồ chứa nước mưa để tắm rửa. Ấn độ là xứ nhiệt đới, cho nên chỗ nào cũng đào ao hồ để tắm rửa. [X. Thích thị yếu lãm Q.trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Vong

    《浴亡》

    Tắm vong. Trước khi đưa vào quan tài, thi thể người chết được tắm rửa bằng nước nóng để được sạch sẽ, gọi là Dục vong. Nghi thức này thường được thực hành trong thiền lâm mỗi khi có vị tăng lâm bệnh nhập tịch. (xt. Dục T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Y

    《浴衣》

    Pàli: Udakasàỉikà. Cũng gọi Dục quần, Nội y, Minh y, Vũ dục y. Là y phục mặc lúc tắm. Một trong bảy vật dụng tắm. Theo luật Ngũ phần quyển 26, luật Thập tụng quyển 18 và luật Ma ha tăng kì quyển 40, thì tỉ khưu, tỉ khưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duệ Không

    《叡空》

    Eikū, ?-1179: vị học Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Duệ Không (叡空), hiệu Từ Nhãn Phòng (慈眼房); con của Thái Chính Đại Thần Đằng Nguyên Y Thông (藤原伊通). Ông lên Tỷ Duệ Sơn, thọ giới Viên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Duệ Sắt Tri Lâm

    《洩瑟知林》

    Phạm: Yaṣṭivana. Khu rừng ở phía ngoài thành Vương xá nước Ma yết đà trung Ấn độ. Cũng gọi Thân sắt tri lâm, Già việt lâm, Từ tự lâm. Dịch ý là rừng gậy.Đại đường tây vực kí quyển 9 (Đại 51, 920 thượng) nói: Rừng tre cây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duệ Sơn Đại Sư Truyện

    《叡山大師傳》

    Eizandaishiden: 1 quyển, do Nhất Thừa Trung (一乘忠) soạn, còn gọi là Tỷ Duệ Đại Sư Truyện (比叡大師傳), Truyền Giáo Đại Sư Truyện Ký (傳敎大師傳記), Đại Sư Nhất Sanh Ký (大師一生記), được thành lập vào năm thứ 2 (825) niên hiệu Thiên Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Duệ Tôn

    《叡尊》

    hay 睿尊, Eison, 1201-1290: vị tăng sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Chơn Ngôn Luật Tông, tự là Tư Viên (思圓), người vùng Đại Hòa (大和, Yamato). Ban đầu ông theo học về Đông Mật, sau đó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dụng

    《用》

    Là tác dụng, công dụng, hoặc là mục đích, lí do v.v... Dụng có rất nhiều nghĩa, nhưng có thể thu gọn vào hai nghĩa sau: 1. Dụng. Phạm: Prayojana. Là mục đích lí do các sự chỉ dạy. Cùng với Sở thuyên (Phạm: Abhidheya), Tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Bản Mạt

    《融本末》

    Dung hợp gốc ngọn. Đối lại với Phân chư thừa .(chia các thừa). Tiếng dùng trong phán giáo của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm chia giáo pháp một đời của đức Phật làm hai loại: Tam thừa và Nhất thừa. Nhất thừa lại chia r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Bản Ứng Thân

    《融本應身》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tướng ứng thân của Phật Thích ca dung hợp với uy đức của Phật A di đà mà hiện. Cũng chính là vị giáo chủ của kinh Vô lượng thọ. Đây là luận đề mà Tịnh độ chân tông của Nhật bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Diệt

    《用滅》

    Đối lại với Thể diệt. Chấm dứt tác dụng. Giáo nghĩa Tam thế thực hữu (ba đời thực có) của luận Câu xá cho rằng khi các pháp diệt, thể của chúng không diệt, vì thể là hằng hữu thường còn, chỉ có tác dụng diệt mất mà thôi.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Đại

    《用大》

    Một trong ba đại: Thể, Tướng, Dụng. Đại nghĩa là cùng khắp pháp giới, rộng lón vô biên. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín, thì Dụng đại là chỉ cho tác dụng của chân như, tức là tác dụng to lớn có khả năng sinh ra thiện nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Đầu

    《桶頭》

    Vị tăng trông coi các loại thùng, như thùng chứa nước... trong Thiền lâm. Chương Huyền sa sư bị trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18 (Đại 51, 346 trung), nói: Vị Dũng đầu tên là Văn xuống núi. Sư hỏi: Dũng đầu xuống n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Để Thoát

    《桶底脫》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nghĩa là cái thùng trút mất đáy. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho việc đã đạt đến cảnh giới đại ngộ không còn mảy may ngờ vực, giống như cái thùng đã trút mất đáy, mọi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Hi

    《融熙》

    (1888 - 1959) Người huyện Phiên ngung tỉnh Quảng đông (gốc quê Chiết giang), họ Thang, tự Tuyết quân, hiệu Cửu chỉ đầu đà. Sư tốt nghiệp trường Cao đẳng sư phạm Quảng đông, nổi tiếng về văn chương và biện luận. Trước khi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Huân Tập

    《用熏習》

    Đối lại với Tự thể tướng huân tập. Nhờ sức huân tập (xông ướp) ngoại duyên của chư Phật, Bồ tát mà thiện căn của chúng sinh được tăng trưởng. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín nói, thì trong bốn thứ huân tập: Vô minh, vọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Hữu Thích

    《容有釋》

    Tức là thừa nhận nghĩa phụ bên cạnh nghĩa chính trong khi giải thích kinh luận. Cũng gọi Dung hữu thuyết.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Khâm

    《用欽》

    Vị tăng đời Nam Tống. Lúc đầu theo ngài Nguyên chiếu học Luật ở chùa Linh chi, giữ gìn kính cẩn, được mọi người quí mến. Một hôm, sư nghe lời ngài Nguyên chiếu dạy chúng tăng: Sống truyền bá Tì ni, chết sinh về an dưỡng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Minh Thiên Hoàng

    《用明天皇》

    Yōmei Tennō, tại vị 585-587: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 4 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), cha của Thánh Đức Thái Tử (聖德太子, Shōtoku Taishi, 574-622), Hoàng Hậu là Huyệt Tuệ Bộ Gian …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Nguyên

    《融源》

    Yūgen, 1147-?: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Dung Nguyên (融源), hiệu Ngũ Trí Phòng (五智房), xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen, thuộc Saga-ken [佐賀縣]), họ Bình (平). Ông xuất g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dũng Niệm Phật

    《踴念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Phương pháp niệm Phật do sư Không dã thuộc tông Thiên thai sáng chế vào thời đại Bình an của Nhật bản. Cũng gọi Không dã niệm Phật, Không dã dũng. Dũng nghĩa là nhảy múa. Dũng niệm Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Quang

    《融光》

    : hào quang sáng tỏ, ánh sáng rực rỡ. Như trong bài Tương Trung Oán Giải (湘中怨解) của Thẩm Á Chi (沉亞之, 781-832) nhà Đường có câu: “Túy dung quang hề diểu mi, mê thiên lí hề hàm ế mi (醉融光兮渺瀰、迷千里兮涵洇湄, say hào quang chừ xa tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Sự Tướng Nhập Duy Thức

    《融事相入唯識》

    Là một trong 10 lớp Duy thức do tông Thiên thai thành lập. Nghĩa là do bản thể viên dung vô ngại nên muôn vàn hiện tượng dung hợp vào nhau (tương nhập) mà mỗi hiện tượng vẫn giữ thể tính riêng biệt, rõ ràng phân minh, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Tam Thế Gian Thập Thân

    《融三世間十身》

    Cũng gọi Dung tam thế gian thập Phật. Theo tông Hoa nghiêm, khi bồ tát Viên giáo dùng trí hiểu biết chân thực quan sát toàn pháp giới, Bồ tát thấy muôn tượng muôn vật đều là thân Phật cả. Thân Phật ở đây được chia làm 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Tăng

    《用僧》

    Có hai nghĩa: 1. Trong Thiền lâm, khi cử hành pháp sự nghi thức tống táng, thỉnh các tăng lữ để hô truyền gọi là Dụng tăng. 2. Trong pháp hội, Dụng tăng chỉ cho vị tăng phụ trách các việc lặt vặt, thông thường phần nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Thân Thất Thụ

    《踴身七樹》

    Thân bay lên cao gấp bảy lần cây đa la. Cứ theo Đại ban Niết bàn kinh hậu phần quyển thượng chép, thì đức Thích tôn cất mình bay lên hư không cao gấp bảy lần cây đa la, phóng ánh sáng chiếu soi trời người. Bài minh trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông

    《融通》

    Dung hợp thông suốt hoàn toàn không trở ngại. Cùng nghĩa với tương tức tương nhập. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 775 hạ), nói: Đức sơn đánh, Lâm tế hét đều đưa đến triệt ngộ vô sinh, thấu suốt ngọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Niệm Phật Duyên Khởi

    《融通念佛緣起》

    Gồm 2 quyển, do ngài Lương trấn, người Nhật bản, soạn. Cũng gọi Dung thông duyên khởi, Dung thông đại niệm Phật duyên khởi. Nội dung chủ yếu trình bày tông nghĩa của tông Dung thông niệm Phật và tiểu sử của ngài Lương nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Niệm Phật Tông

    《融通念佛宗》

    Yūzūnembutsushū: một trong 13 tông phái lớn của Nhật Bản, còn gọi là Đại Niệm Phật Tông (大念佛宗). Vị Tông Tổ sáng lập ra tông phái này Thánh Ứng Đại Sư Lương Nhẫn (聖應大師良忍). Năm 1117, ông cảm đắc được câu kệ của A Di Đà Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dung Thông Viên Môn Chương

    《融通圓門章》

    Có 1 quyển, do ngài Đại thông Dung quán đời thứ 46 của tông Dung thông niệm Phật ở Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung trình bày nhân duyên tổ Lương nhẫn sáng lập tông Dung thông niệm Phật, giải thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dung Thông Vọng Tưởng

    《融通妄想》

    Tức là tưởng ấm, tưởng uẩn, một trong năm thứ vọng tưởng. Sắc thân của chúng sinh là thực chất, suy nghĩ là tình giả, thực và giả khác nhau xa, nhưng lại hay tương ứng với nhau, là bởi vọng tưởng dung hợp. Lại nữa, tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụng Thức

    《用識》

    I. Dụng thức: Một trong chín loại Hiển thức. Cũng gọi Chính thụ thức. Luận Hiển thức (do ngài Chân đế dịch) lấy Tam giới duy thức làm nòng cốt mà lập ra thuyết chín thức, cho rằng trong ba cõi có hai loại thức: Hiển thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền

    《涌泉》

    Suối tuôn chảy. Phạm:sùtra (Tu đa la, kinh) gồm có năm nghĩa, Dũng tuyền là nghĩa thứ ba. Tức là văn nghĩa Tu đa la tuôn chảy như dòng suối bất tận. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.8]. (xt. Kinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền Kị Ngưu

    《涌泉騎牛》

    Dũng tuyền cỡi trâu. Tên công án trong Thiền tông. Sự tích Thiền sư Dũng tuyền Cảnh hân (đệ tử nối pháp của ngài Thạch sương Khánh chư) phá trừ cái thấy biết phân biệt của hai Thiền khách Cương và Đức. Cảnh đức truyền đă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dũng Tuyền Tự

    《湧》

    [涌]泉寺, Yūsen-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lại dưới chân núi Bạch Vân Phong (白雲峰) thuộc Cổ Sơn (鼓山), phía Đông Huyện Mân (閩縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến). Xưa kia, trên Bạch Vân Phong có một hồ nước, có con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dũng Xuất

    《涌出》

    Từ dưới đất vọt lên, phun lên. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về các sự tích thần diệu có vật báu hoặc Phật, Bồ tát đột nhiên từ dưới đất hiện lên. Như phẩm Kiến bảo tháp trong kinh Pháp hoa có ghi việc tháp Đa bảo từ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Châu Nhị Thân

    《藥珠二身》

    Chỉ cho thân Dược thụ vương và thân Như ý châu vương do đức Phật hóa hiện. Dược là cây thuốc có khả năng chữa khỏi các tật bệnh; châu là ngọc châu như ý có thể sinh ra các vật quí báu. Bởi thế, đức Phật hóa hiện làm thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Đồng Tử

    《藥童子》

    Cậu bé được làm bằng cỏ thuốc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 8 chép, thì Kì vực Phạm:Jìvaka, một đệ tử của đức Phật, nổi tiếng về Y học) lấy cỏ thuốc làm thành hình đứa bé dáng rất xinh đẹp, dễ thương, có thể đi, đứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dược Kiền Độ

    《藥犍度》

    Cũng gọi Y dược pháp. Kiền độ thứ 7 trong 20 kiền độ. Kiền độ, Phạm: skandha, Pàli: khandhaka, hàm ý chứa nhóm, tụ tập, tức là chia loại các pháp rồi biên tập những pháp cùng loại vào một chỗ, tương đương với phẩm, tiết.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển