Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chiên Đàn Hương Bích Chi Phật
《旃檀香辟支佛》
Phạm: Candana-gandha-pratyekabuddha. Tên đức Phật trong Thai tạng giới của Mật giáo. Là Lân dụ độc giác trong bốn Duyên giác. Được bày vào vị trí thứ tám ở đầu phía bắc trong viện Thích ca trên Thai tạng giới mạn đồ la. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Kế Nễ Trá Vương
《旃檀罽昵咤王》
Tức là vua Ca nhị sắc ca của nước Nguyệt chi. Uy đức rất lớn, chí khí hùng mạnh, anh dũng hơn đời, không ai địch lại được. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên quyển 5 chép, thì nhà vua chinh phục thành Hoa thị, khi nghị hòa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Nhĩ
《旃檀耳》
Pàli: Sùkara-maddava. Cũng gọi là Đàn nhĩ, Đàn nhung, Đàn thụ nhĩ. Là mộc nhĩ sinh từ cây Chiên đàn. Thời xưa ở Ấn độ, thông thường loại mộc nhĩ này được coi là thứ thực vật trân quí hiếm có trên đời. Cứ theo Trường a hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Tân Tận
《旃檀薪盡》
Củi chiên đàn đã hết. Chỉ cho việc đức Phật đã vào Niết bàn. Củi chiên đàn được dùng để đồ tì (hỏa thiêu) đức Phật, cho nên nói việc đức Phật diêt độ cũng như củi hết thì lửa tắt. [X. kinh Pháp hoa phẩm Tựa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Thụ
《旃檀樹》
1. Cây chiên đàn. Chiên đàn, Phạm, Pàli: Candana. Còn gọi là Chân đàn thụ, Chiên đàn na thụ, Chân đàn. Bản thảo cương mục gọi là Bạch đàn, Đàn hương. Thuộc họ đàn hương. Là loại cây xanh luôn, thân cao vài trượng, gỗ thơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Thuỵ Tượng
《旃檀瑞像》
Tượng đức Phật Thích ca bằng gỗ chiên đàn do vua Ưu điền tạo thành. Sau khi đức Phật thành đạo, ngài lên cung trời Đao lị ba tháng nói pháp cho mẫu hậu nghe, vua Ưu điền nước Kiều thưởng di, khó ngăn được nỗi nhớ nhung, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Đàn Yên
《旃檀烟》
Chỉ sự đồ tì đức Phật. Đồ tì , hàm ý là hỏa táng. Chiên đàn được dùng làm củi để hỏa thiêu đức Phật, khi đốt khói bốc lên, cho nên goị là Chiên đàn yên (khói chiên đàn) gọi thay cho sự đồ tì đức Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiên Già Ma Na
《旃遮摩那》
Phạm: Ciĩca-mànavika. Còn gọi là Chiên xà ma, Chiên giá, Chiến giá, Hoài bàn nữ tử. Dịch ý là bạo chí. Chỉ người con gái Bà la môn ngăn trở việc độ chúng của đức Phật, nàng được xếp chung với Đề bà đạt đa, Cù già lê, Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiến Nại La Dã
《戰捺羅野》
Phạm: Candràya. Là chân ngôn của Nguyệt thiên tử (Phạm: Candra, dịch âm Chiến nại la). Vì mặt trăng có thể dập tắt hết thảy phiền não nóng bức của thế gian, mang lại sự mát mẻ cho nên gọi là Cam lộ. Chiến, là thể của châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiến Quỷ
《戰鬼》
Tức vị tôn được bày bên trái cung Sư tử ở phương trên, chỗ gần góc đông bắc trong viện Ngoại Kim cương bộ trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Hình tượng vị này mặc áo lót, đầu đội mũ báu, hai tay cầm một vật giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiết Phục Nhiếp Thụ
《折伏攝受》
Chỉ sự hàng phục những kẻ ác và tiếp nhận những người thiện. Cũng gọi là Nhiếp chiết nhị môn. Nói tắt là Chiết nhiếp. Đây là vì muốn làm cho Phật pháp tồn tại lâu dài ở đời để lợi ích chúng sinh mà đặt ra. Gặp những kẻ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiết Thạch
《折石》
Là một trong bốn ví dụ của tội Ba la di. Còn gọi là Phá thạch. Thí dụ tội Ba la di như một hòn đá đã bị đập vỡ thì không thể liền lại được nữa, cho nên gọi là Chiết thạch. Có nghĩa là tỉ khưu đã phạm tội Ba la di thì khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiết Thuỷ
《折水》
Có hai nghĩa: 1. Chỉ nước đã rửa bát đũa thìa vào rồi thì đổ đi. 2. Chỉ nước sạch để rửa bát đũa thìa. Còn gọi là Khí bát thủy. Chiết, hàm ý bỏ đi, hủy bỏ. Khi lấy nước (chiết thủy) thì miệng bát phải hướng vào khoảng bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đề
《招提》
Phạm: Catur-diza, Pàli: Catu-disa. Dịch âm là Chá đấu đề xá. Còn gọi là Chiên đấu đề xá. Dịch ý là bốn phương, tăng bốn phương, phòng tăng bốn phương. Tức chỉ cho nhà khách mà tăng chúng từ bốn phương (Chiêu đề tăng) đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đề Thiên Tuế Truyện Kí
《招提千歲傳記》
Gồm chín quyển. Do vị tăng Nhật bản là Nghĩa trừng soạn. Thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 105. Nội dung tường thuật về sự sáng lập đạo tràng giới luật tại Nhật bản là chùa Đường chiêu đề mới và cũ, đồng thời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Đỗ La
《招杜羅》
Phạm: Catura. Trong Mật giáo, là một trong mười hai thần tướng Dược sư, thần vương Dạ xoa ủng hộ Phật pháp. Còn gọi Tùng đỗ la, Chiêu trụ la, Đề đồ la, Chu đỗ la, Chiếu đầu la. Dịch ý là nhanh nhẹn, khéo léo. Cứ theo Dượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Đường
《照堂》
Giữa khoảng cửa sau của nhà tăng và chỗ rửa mặt rửa tay, có một hành lang mà nóc rất cao, ánh sáng không lọt vào được, cho nên phải để một cửa sổ trên nóc lợp kính để ánh sáng chiếu xuống, gọi là chiếu đường. Về sau, tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Giám
《照鑒》
Tức soi thấy. Chỉ Phật và Bồ tát soi thấy suốt các hành vi của chúng sinh - bởi thế còn dùng câu Chiếu giám vô tư để biểu thị thái độ công bằng vô tư của Phật và Bồ tát đối với hết thảy chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Hồn Pháp
《招魂法》
Là phép tu bí mật để trừ linh hồn tác quái và cầu sống lâu. Còn gọi là Chiêu hồn tác pháp, Diên mệnh chiêu hồn pháp, Khứ thức hoàn lai pháp. Cứ theo kinh Đại giáo vương (bản ba mươi quyển) quyển 14 chép, thì khứ thức hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Huyền Thập Thống
《昭玄十統》
Tên gọi một chức quan tăng được đặt ra ở đời Bắc Tề. Cứ theo Tục cao tăng truyện quyển 8 Pháp thượng truyện chép, thì vào năm Thiên bảo thứ 2 (551) vua Văn tuyên nhà Bắc Tề đặt ra chức Thập thống, sai Pháp thượng làm đầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Huyền Tự
《昭玄寺》
Còn gọi là Chiêu huyền tào. Là quan thự do Bắc triều thiết lập để cầm đầu tăng giới vào thế kỉ thứ V đến thế kỉ thứ VI Tây lịch. Sau pháp nạn diệt Phật của Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy, Văn thành đế lên nối ngôi, niên hiệu Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Khánh Tỉnh Đăng
《招慶省僜》
Shōkei Shōtō, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Tống, còn được gọi là Văn Đăng (文僜), pháp từ của Bảo Phước Tùng Triển (保福從展) ở Chương Châu (漳州), hiệu là Tịnh Tu Thiền Sư (淨修禪師). Ông đã từng sống tại Chiêu Khánh Viện (招慶院),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chiêu Minh Thái Tử
《昭明太子》
(499-529) Là con trưởng của vua Vũ tiêu diễn đời Nam triều Lương, tên là Thống, tự Đức thi. Sinh ra đã thông minh, ba tuổi học Hiếu kinh, Luận ngữ, năm tuổi đọc khắp năm kinh. Niên hiệu Thiên giám năm đầu (502) được lập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Minh Thiền Tự
《昭明禪寺》
Chùa trên ngọn Ngọc bình núi Thiên mục nằm về mạn đông huyện Lâm an tỉnh Chiết giang. Thái tử Chiêu minh nhà Lương sáng lập chùa này để làm nơi tu thiền, thời ấy gọi là Chiêu minh viện, sư Bảo chí cũng đã từng chú tích t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiêu Như
《昭如》
(1276-1312) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Nguyên. Người Tân cam, Giang tây, họ Dương. Bảy tuổi học Phật tại viện Hương thất chùa Kiến hưng ở quê nhà, mười chín tuổi xuống tóc, năm sau thụ giới. Lần lượt bái yết các sa môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chiếu Tịch
《照寂》
Chiếu, có nghĩa là sức diệu dụng của chân như chiếu rọi khắp mười phương - Tịch, có nghĩa là cái thể mầu nhiệm của chân như xa lìa mọi lỗi lầm. Tướng thực của sự diệu dụng là thể vắng lặng, gọi là Chiếu tịch (chiếu rọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Án Bàng Đề
《正按傍提》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chính bàng, chỉ mặt chính mặt bên - án đề, hàm ý là tay vỗ gươm, nắm lấy dao. Như vậy, chính án, ý là mặt chính giơ gươm đối nhau - bàng đề có nghĩa là mặt bên cầm dao xông tới. Đây thí dụ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri
《正遍知》
Phạm: Samyak-saôbuddha, dịch âm: Tam miệu tam phật đà. Là một trong mười hiệu của đức Phật. Còn gọi Tam da tam phật đàn, Chính biến trí, Chính biến giác, Chính chân đạo, Chính đẳng giác, Chính đẳng chính giác, Chính giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri Bộ
《正遍知部》
Tức là Phật bộ. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của đức Phật, bởi thế, Chính biến tri bộ trong Mật giáo là tên gọi khác của Phật bộ. Một trong ba bộ của Thai tạng giới, một trong năm bộ của Kim cương giới. Đại nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Biến Tri Hải
《正遍知海》
Biển chính biến tri. Chính biến tri, là một trong mười hiệu của Phật, ý nói đức Phật biết khắp hết thảy pháp một cách chân chính, cái biết ấy sâu rộng mông mênh như biển, không thể đo lường được, cho nên dùng biển để thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Cơ
《正機》
Có nghĩa cơ loại chính đáng, tức là căn cơ thích hợp để nhận lãnh sự giáo hoá. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6 phần trên (Đại 33, 748 thượng) nói: Thiện ác vị lai là chính cơ vậy. Tịnh độ chân tông Nhật bản lấy những kẻ phà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Cung Kính Kinh
《正恭敬經》
Có một quyển. Còn gọi là Chính pháp cung kính kinh, Uy đức đà la ni trung thuyết kinh, Thiện kính kinh, Ưng cung kinh. Do ngài Phật đà phiến đa đời Bắc Ngụy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung nói về phép tắc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Đạo
《正道》
Chỉ đạo trung chính, là đại đạo ngay thẳng hướng tới Niết bàn - là đạo chính chân vô lậu, đối lại với tà đạo. Cũng gọi chính chân đạo. Nói theo nghĩa rộng, đối lại với tà đạo, ác đạo mà gọi Phật đạo là chính đạo - đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Định Nghiệp
《正定業》
Chỉ nghiệp quyết định chính xác hoặc nghiệp được tuyển định. Cũng gọi Chính nghiệp, Định nghiệp. Trong Quán kinh sớ tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường nói, một lòng chuyên niệm danh hiệu đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Định Tụ
《正定聚》
Phạm: Samyaktva-niyata-ràzi, Pàli: Sammatta-niyata-ràsi. Là một trong ba tụ. Còn gọi Chính tính định tụ, Chính định, Đẳng tụ, Thiện tụ. Hoặc gọi Trực kiến tế. Chỉ người chắc chắn được chứng ngộ trong số chúng sinh. Theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Đường
《正堂》
Chỉ nhà phương trượng trong Thiền lâm, tức là nơi ở của vị trụ trì chùa. Còn gọi là Tẩm đường (nhà ngủ). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 Qui dương sơn Vô liễu thiền sư truyện (Đại 51, 260 hạ), nói: Đọc kệ xong, nghiễm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác
《正覺》
I. Chính giác. Phạm: Samyaksaôbodhi Pàli: Sammà-sambodhi. Chỉ sự giác ngộ chân chính. Còn gọi Chính giải, Đẳng giác, Đẳng chính giác, Chính đẳng chính giác, Chính đẳng giác, Chính tận giác. Đẳng, là nói về lý được chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Hoa
《正覺華》
Chỉ cho hoa sen, tức dùng hoa sen để thí dụ chính giác của Phật. Sự chính giác của Phật đã thoát li các phiền não tạp nhiễm, quả trí sáng láng, cũng như hoa sen đã nhô lên khỏi bùn nhơ, trong sạch mầu nhiệm, vì thế được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Nhất Niệm
《正覺一念》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chính giác, tức là đã chứng được giải thoát. Chính giác nhất niệm, tức là một niệm lúc ban đầu khi đức Phật A di đà thành tựu quả Phật chính giác đã qua mười kiếp rồi. Còn gọi là Thập k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Giác Tự
《正覺寺》
I. Chính giác tự. Vị trí chùa trên núi Tứ tổ (Sơn tây) huyện Hoàng mai tỉnh Hồ bắc. Còn gọi là Tứ tổ tự, Từ giác tự. Do tổ thứ tư của Thiền tông là Đạo tín sáng lập vào khoảng năm Vũ đức (618-626) đời Đường, về sau tổ Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Hành
《正行》
Phạm: Samyak-pratipatti, Pàli: Sammà-paỉipatti. Chỉ việc làm không quanh co xiên xẹo. Tức là hành vi chính đáng, lấy lời đức Phật dạy làm tiêu chuẩn, nền tảng, trái lại với tà hành - hoặc đối lại với hành vi tạp nhạp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Học Luật Nghi
《正學律儀》
Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Tức sáu giới (nhiễm tâm va chạm, lấy tiền của người, giết hại súc sinh, nói dối, ăn phi thời, uống rượu) do Thức xoa ma na nhận giữ. Thức xoa ma na còn gọi là Chính học nữ, bởi thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Học Nữ
《正學女》
Là một trong năm chúng xuất gia. Còn gọi Học pháp nữ, Học giới nữ, Thức xoa ma na ni, Thức xoa ni, nghĩa là Ni chúng ở trong học pháp. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ phần 4 Ni chúng biệt hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chinh Khấu
《鉦叩》
Khi niệm Phật, vừa đánh cái chậu hình giống như cái chiêng, vừa đi trên đường để xin của bố thí, gọi là Chinh khấu. Lại người đánh chiêng cũng gọi là Chinh khấu. Đời sau tiếng Chinh khấu hàm ý là xin ăn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Kiến
《正見》
Phạm: Samyag-dfwỉi, Pàli: Sammàdiỉỉhi. Trí tuệ hữu lậu, vô lậu biết rõ nhân quả thế gian và xuất thế gian, xét thấu tính tướng của các pháp một cách như thực, gọi là Chính kiến. Là một trong tám Chính đạo, một trong mười…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lệnh
《正令》
Chỉ Phật pháp. Trong Thiền môn thì đặc biệt chỉ ý chỉ truyền ngoài kinh giáo. Thung dung lục tắc 35 (Đại 48, 251 thượng) nói: Người không nói, người không nói, chính lệnh nắm toàn một câu gần gũi. Cho nên trong Tùng lâm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lí Nhất Trích Luận
《正理一滴論》
Phạm: Nyàyabindu. Còn gọi là Chính lí nhất trích, Chính lí trích luận, Chính lí phương ngung. Tác phẩm của ngài Pháp xứng (Phạm: Dharmakìrti) bên Ấn độ. Là một trong bảy luận Nhân minh do Phật giáo Tây tạng truyền. Nội d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lí Tạng Luận
《正理藏論》
Là tác phẩm Nhân minh của Tây tạng. Còn gọi Nhân minh thất luận minh đăng lí luận bảo tạng tiên chú. Do Tát ban cống cát kiên tán viết. Đối với lí thú của bảy luận Nhân minh, trong sách này trình bày rất rõ ràng, là tác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Lượng Bộ
《正量部》
Phạm: Sammatìya hoặc Sammitìya, Pàli: Sammitiya hoặc Sammiti. Là một trong hai mươi bộ Tiểu thừa, hoặc một trong mười tám bộ Tiểu thừa. Còn gọi là Tam mi để dữ, Tam ma đề, Thức ma, Di li để, Di li, Thánh chính lượng bộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chính Mệnh
《正命》
Phạm: Samyag-àjìva. Pàli: Sammààjìva. Còn gọi là Đế thụ, Chính mệnh đạo chi. Một trong tám đạo chính. Đệ tử Phật y theo chính pháp khiến cho ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch - xa lìa năm phương pháp mưu sinh xấu ác, như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển