Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.785 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 49/316.
  • Chính Giác

    《正覺》

    I. Chính giác. Phạm: Samyaksaôbodhi Pàli: Sammà-sambodhi. Chỉ sự giác ngộ chân chính. Còn gọi Chính giải, Đẳng giác, Đẳng chính giác, Chính đẳng chính giác, Chính đẳng giác, Chính tận giác. Đẳng, là nói về lý được chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Giác Hoa

    《正覺華》

    Chỉ cho hoa sen, tức dùng hoa sen để thí dụ chính giác của Phật. Sự chính giác của Phật đã thoát li các phiền não tạp nhiễm, quả trí sáng láng, cũng như hoa sen đã nhô lên khỏi bùn nhơ, trong sạch mầu nhiệm, vì thế được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Giác Nhất Niệm

    《正覺一念》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chính giác, tức là đã chứng được giải thoát. Chính giác nhất niệm, tức là một niệm lúc ban đầu khi đức Phật A di đà thành tựu quả Phật chính giác đã qua mười kiếp rồi. Còn gọi là Thập k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Giác Tự

    《正覺寺》

    I. Chính giác tự. Vị trí chùa trên núi Tứ tổ (Sơn tây) huyện Hoàng mai tỉnh Hồ bắc. Còn gọi là Tứ tổ tự, Từ giác tự. Do tổ thứ tư của Thiền tông là Đạo tín sáng lập vào khoảng năm Vũ đức (618-626) đời Đường, về sau tổ Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Hành

    《正行》

    Phạm: Samyak-pratipatti, Pàli: Sammà-paỉipatti. Chỉ việc làm không quanh co xiên xẹo. Tức là hành vi chính đáng, lấy lời đức Phật dạy làm tiêu chuẩn, nền tảng, trái lại với tà hành - hoặc đối lại với hành vi tạp nhạp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Học Luật Nghi

    《正學律儀》

    Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Tức sáu giới (nhiễm tâm va chạm, lấy tiền của người, giết hại súc sinh, nói dối, ăn phi thời, uống rượu) do Thức xoa ma na nhận giữ. Thức xoa ma na còn gọi là Chính học nữ, bởi thế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Học Nữ

    《正學女》

    Là một trong năm chúng xuất gia. Còn gọi Học pháp nữ, Học giới nữ, Thức xoa ma na ni, Thức xoa ni, nghĩa là Ni chúng ở trong học pháp. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ phần 4 Ni chúng biệt hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chinh Khấu

    《鉦叩》

    Khi niệm Phật, vừa đánh cái chậu hình giống như cái chiêng, vừa đi trên đường để xin của bố thí, gọi là Chinh khấu. Lại người đánh chiêng cũng gọi là Chinh khấu. Đời sau tiếng Chinh khấu hàm ý là xin ăn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Kiến

    《正見》

    Phạm: Samyag-dfwỉi, Pàli: Sammàdiỉỉhi. Trí tuệ hữu lậu, vô lậu biết rõ nhân quả thế gian và xuất thế gian, xét thấu tính tướng của các pháp một cách như thực, gọi là Chính kiến. Là một trong tám Chính đạo, một trong mười…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Lệnh

    《正令》

    Chỉ Phật pháp. Trong Thiền môn thì đặc biệt chỉ ý chỉ truyền ngoài kinh giáo. Thung dung lục tắc 35 (Đại 48, 251 thượng) nói: Người không nói, người không nói, chính lệnh nắm toàn một câu gần gũi. Cho nên trong Tùng lâm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Lí Nhất Trích Luận

    《正理一滴論》

    Phạm: Nyàyabindu. Còn gọi là Chính lí nhất trích, Chính lí trích luận, Chính lí phương ngung. Tác phẩm của ngài Pháp xứng (Phạm: Dharmakìrti) bên Ấn độ. Là một trong bảy luận Nhân minh do Phật giáo Tây tạng truyền. Nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Lí Tạng Luận

    《正理藏論》

    Là tác phẩm Nhân minh của Tây tạng. Còn gọi Nhân minh thất luận minh đăng lí luận bảo tạng tiên chú. Do Tát ban cống cát kiên tán viết. Đối với lí thú của bảy luận Nhân minh, trong sách này trình bày rất rõ ràng, là tác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Lượng Bộ

    《正量部》

    Phạm: Sammatìya hoặc Sammitìya, Pàli: Sammitiya hoặc Sammiti. Là một trong hai mươi bộ Tiểu thừa, hoặc một trong mười tám bộ Tiểu thừa. Còn gọi là Tam mi để dữ, Tam ma đề, Thức ma, Di li để, Di li, Thánh chính lượng bộ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Mệnh

    《正命》

    Phạm: Samyag-àjìva. Pàli: Sammààjìva. Còn gọi là Đế thụ, Chính mệnh đạo chi. Một trong tám đạo chính. Đệ tử Phật y theo chính pháp khiến cho ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch - xa lìa năm phương pháp mưu sinh xấu ác, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Minh

    《正明》

    Trực tiếp giải bày rõ ràng minh bạch cái tôn chỉ chủ yếu, gọi là Chính minh - còn khi giải bày sự lí của một việc mà gián tiếp thuyết minh sự lí của một việc khácđể chứng minh thêm, thì gọi là Bàng minh . Chẳng hạn như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nghiệp

    《正業》

    I. Chính nghiệp. Phạm: Samyakkarmànta, Pàli: Sammà-kammanta. Là một trong tám chính đạo. Cũng gọi là Chính hành, Đế hành. Tức ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch, xa lìa tất cả tà ác như giết hại, trộm cướp, gian dâm. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngoa Tập

    《正訛集》

    Có một quyển. Do ngài Chu hoành ở núi Vân thê đời Minh soạn. San hành vào năm Vạn lịch thứ 2 (1574). Nội dung liệt kê sáu mươi sáu hạng mục, như Áo nghìn Phật, Ngũ tổ không nuôi mẹ, Tây phương mười vạn tám nghìn, sa di C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngữ

    《正語》

    I. Chính ngữ. Phạm: Samyag-vàc, Pàli: Sammà-vàcà. Còn nói là Chính ngôn, Đế ngữ. Là một trong tám Chính đạo, tức xa lìa tất cả lời nói hư dối không thực, như nói dối, nói hai lưỡi, nói thô ác, nói thêu dệt v.v... Lại vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngưng

    《正凝》

    (1191 - 1274) Vị tăng đời Nam Tống. Hoặc gọi là Chỉ ngưng. Người Thái hồ, Thư châu, họ Lí. Mười bảy tuổi cha mất, y vào sư Song tuyền anh tại Hoàng châu xuống tóc, thụ giới Cụ túc ở chùa Khai nguyên. Sau tham yết Vô minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nguyên Lược Tập

    《正源略集》

    Gồm mười sáu quyển. Do sư Đạt trân đời Thanh biên. Thu vào Vạn tục tạng tập 145. Đạt trân nối tiếp công việc biên soạn của sư Bái lâm Tế nguyên đời thứ 39 từ Nam nhạc trở xuống và Chiêu nguyệt Liễu trinh đời thứ 40, và c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nham

    《正岩》

    I. Chính nham (1597-1670) vị tăng cuối đời Minh đầu đời Thanh. Người Kim lăng, họ Quách. Tự là Khê đường. Hiệu Tùng sơn, còn hiệu là Thúc am, Ngẫu dư, Ngẫu ngư, về cuối đời, hiệu là Nam bình ẩn tẩu. Ăn chay từ bảy tuổi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nhân Chính Hành

    《正因正行》

    Là Chính nhân và Chính hành nói gộp lại. Trong tông Tịnh độ, Chính nhân là chỉ nguyên nhân trực tiếp của sự vãng sinh Tịnh độ - còn hành vi trực tiếp vãng sinh Tịnh độ thì gọi là Chính hành. Cứ theo đại sư Thiện đạo nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nhật

    《正日》

    Chỉ ngày tống táng trong Thiền lâm. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Đế sư niết bàn (Đại 48, 1117 thượng), nói: Chính nhật đánh chuông họp chúng. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Niệm

    《正念》

    I. Chính niệm. Phạm: Samyak-smfti, Pàli: Sammàsati. Chỉ ý nghĩ chân chính. Là một trong tám chính đạo. Còn gọi là Đế lí. Tức là nhớ nghĩ tính tướng của các pháp một cách như thực, không quên mất. Có thể chia làm hai: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Niệm Vãng Sinh

    《正念往生》

    Vãng sinh, tức là sinh sang cõi Tịnh độ cực lạc. Chính niệm vãng sinh, tức là y theo kinh A di đà nói, tâm không điên đảo, một lòng niệm Phật, thì được sinh về nước Phật. Là một trong bốn loại vãng sinh. (xt. Tứ Chủng Vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp

    《正法》

    I. Chính pháp. Phạm: Sad-dharma, Pàli: Saddhamma. Chỉ pháp chân chính. Cũng tức là giáo pháp do đức Phật nói. Còn gọi là Bạch pháp (Phạm: Zukla-dharma), Tịnh pháp, hay còn gọi là Diệu pháp. Phàm các pháp khế hợp với chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Cự

    《正法炬》

    Chính pháp tức là giáo pháp do đức Phật nói. Chính pháp cự, có nghĩa là Phật pháp cũng như ngọn đuốc, có thể soi sáng đường sống chết tối tăm, khiến chúng sinh si mê thoát li phiền não mà hướng tới chính đạo Niết bàn, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Hoa Kinh

    《正法華經》

    Gồm mười quyển. Do ngài Trúc pháp hộ đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại chính tạng tập thứ 9. Là bản dịch xưa nhất trong ba bản dịch của kinh Pháp hoa hiện còn. Bản kinh này được dịch vào năm Thái khang thứ 7 (286), do Niếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Kiều

    《正法橋》

    Kiều, là cây cầu - cầu có thể giúp người qua sông - giáo pháp do đức Phật nói có khả năng khiến chúng sinh vượt qua bể khổ sống chết, cho nên dùng cầu để thí dụ chính pháp. Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 56 (Đại 13…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Luân Thân

    《正法輪身》

    Chỉ thân diễn nói chính pháp. Là một trong ba luân thân của Mật giáo. Đối lại với Tự tính luân thân và Giáo lệnh luân thân. Tức là Bồ tát từ nơi thân tự tính của Như lai mà sinh ra, đem chính pháp rộng độ chúng sinh, tho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Luật

    《正法律》

    Chỉ giới luật. Tức giới học dựa vào giáo pháp của đức Phật mà được thành lập, để phân biệt với giới cấm của ngoại đạo mà gọi là chính pháp luật. Từ ngữ này được thấy rải rac trong các kinh Tạp a hàm quyển 44, Trung a hàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Minh Như Lai

    《正法明如來》

    Tức là danh hiệu của bồ tát Quán thế âm khi đã thành Phật ở quá khứ. Còn gọi là Chính pháp minh vương. Cứ theo kinh Thiên thủ thiên nhãn quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni chép, thì bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Nhãn Tạng

    《正法眼藏》

    I. Chính pháp nhãn tạng. Chỉ tâm ấn Thiền mà Phật Phật tổ tổ truyền ngoài kinh giáo. Còn gọi là Thanh tịnh pháp nhãn. tức dựa vào mắt trí tuệ (mắt chính pháp) thấy suốt chân lí, là pháp thấu triệt muôn đức bí tàng (tạng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Nhãn Tạng Tuỳ Văn Kí

    《正法眼藏隨聞記》

    Gồm sáu quyển. Do sư Hoài trang (1198- 1280) thuộc tông Tào động Nhật bản soạn. Nội dung biên tập các lời pháp của tông tổ là Thiền sư Vĩnh bình Đạo nguyên. Khi thầy là Đạo nguyên biên soạn Chính pháp nhãn tạng, Hoài tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Niệm Xứ Kinh

    《正法念處經》

    Phạm: Saddharma-smfty-upasthàna-sùtra. Gồm bảy mươi quyển. Do ngài Bát nhã lưu chi đời Bắc Ngụy dịch. Dịch âm là Tát đát la ma tất ma la địa ô bà tát đát nô nô ma tô đát la. Cũng gọi là Chính pháp niệm kinh. Thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Thọ

    《正法壽》

    Chỉ thọ mệnh của chính pháp. Sau đức Phật nhập diệt, trong vòng từ năm trăm năm đến một nghìn năm là thời kì chính pháp của đức Phật ở đời, gọi là Chính pháp thọ. Ở thời kì này, lấy Giáo, Hành, Chứng làm thể của chính ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Y

    《正法依》

    Tôn hiệu của đức Phật. Có nghĩa là đức Phật đem chính pháp trao cho chúng sinh, cho nên lấy Phật làm nơi nương tựa của chính pháp mà gọi là Chính pháp y. Kinh Thắng man chương Nhiếp thụ thứ 4 (Đại 12, 219 thượng), nói: P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Quả

    《正果》

    I. Chính quả, có nghĩa là tu đạo mà được chứng ngộ. Còn gọi là Chứng quả. Quả, là nghĩa kết quả chắc thật. Chính quả, là nói cái quả nhờ sự học Phật, tu Phật mà chứng được, có khác với sự tu luyện mù quáng của ngoại đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Quán

    《正觀》

    Chỉ sự quán xét chân chính. Có nhiều giải thích. Trung a hàm quyển 28 kinh Ưu đà la bảo, đối lại với sự quán xét tà vạy của ngoại đạo, dùng trí tuệ chân chính biết rõ chân như, gọi là chính quán. Trong Quán vô lượng thọ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sám Hối

    《正懺悔》

    Trước khi tu phép sám hối, phải tu phép gia hành (phép dự bị) bảy ngày trước, xong phép ấy rồi mới bắt đầu tu phép sám chính thức, tức gọi là Chính sám hối. Còn gọi là sám pháp, tức là y theo lời dạy trong các kinh, đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sĩ

    《正士》

    Cách xưng hô khác đối với Bồ tát. Tức là bậc đại sĩ lìa bỏ mê chấp tà kiến, thấy biết pháp lí chân chính mà cầu chính đạo. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 thượng) nói: Sẽ thụ Bồ tát kí, Nhân giả nghe cho kĩ, Chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sở Bị

    《正所被》

    Chỉ cho chúng sinh trông mong được chư Phật Bồ tát giáo hóa. Theo tông Tịnh độ thì những cơ loại phàm phu ngu si và những kẻ độc ác, đều có thể là chính sở bị của Phật A di đà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sử

    《正使》

    Đối lại với Tập khí .. Nói tắt là sử. Chỉ phiền não chính thể (chủ thể) hiện khởi. Sử, có nghĩa là các phiền não có khả năng sai khiến chúng sinh trôi lăn trong ba cõi. Cái thói quen của phiền não còn rớt lại thì gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tạp Nhị Hành

    《正雜二行》

    Là chính hành và tạp hành nói gộp lại. Trong Quán kinh sớ Tán thiện nghĩa, ngài Thiện đạo đời Đường, đem tất cả sự tu hành chia làm hai thứ là Chính và Tạp. Chính hành là: 1. Đọc tụng các kinh điển Tinh độ. 2. Quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thụ

    《正受》

    Phạm, Pàli: Samàpatti. Dịch âm là Tam ma bát để, Tam ma bạt đề, Tam ma nga. Dịch ý là Đẳng chí, Chính định hiện tiền. Là trạng thái xa lìa tà tưởng mà lãnh thụ cái cảnh (đối tượng) chính lúc đang duyên theo. Cũng tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thừa Phương Tiện Thừa

    《正乘方便乘》

    Là Chính thừa và Phương tiện thừa nói gộp lại. Dùng pháp môn chân chính mà hóa độ chúng sinh, gọi là Chính thừa - dùng pháp môn tạm thời đặt ra, thì gọi là Phương tiện thừa. Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đời Lương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thương Viện

    《正倉院》

    Nói chung, chỉ các cơ cấu của chính phủ Nhật bản, hoặc các kho tàng trọng yếu đặt trong các chùa lớn. Ngày xưa gọi là Chính tạng viện. Nay, Chính thương viện là đặc biệt chỉ cho cái kho sắc phong nằm về góc tây bắc chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín

    《正信》

    Có nghĩa là niềm tin ngay thẳng. Đối lại với Tà tín...... Tức chỉ tâm kiền thành tin nơi chính pháp của đức Phật, lòng tin ấy không vì gặp các đạo khác mà sinh ý nghi ngờ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 trung), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín Niệm Phật Kệ

    《正信念佛偈》

    Có một quyển. Do tổ khai sáng của Tịnh độ chân tông Nhật bản là Thân loan soạn. Nói tắt là Chính tín kệ. Là kệ tụng chép phụ vào cuối quyển Hành trong sách Giáo hành tín chứng văn loại, gồm một trăm hai mươi câu thất ngô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tính Li Sinh

    《正性離生》

    Là tên khác của Kiến đạo. Tiếng dùng của các nhà Pháp tính, Pháp tướng. Còn gọi là Thánh tính li sinh. Có nghĩa là chính tính vào ngôi Kiến đạo được Thánh đạo Niết bàn, đã dứt hết mọi phiền não không sót mà xa lìa sự sốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển