Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.704 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 40/316.
  • Cảnh Bản Định Thân

    《境本定身》

    Là từ ngữ do tông Thiên thai đặt ra, chỉ thân liệt ứng một trượng sáu thước của đức Thích ca. Cảnh, là cảnh sở quán; bản, là căn bản; định, là tất định; thân, chỉ ứng thân ba mươi hai tướng cao một trượng sáu thước. Có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Canh Cổ

    《更鼓》

    Trống canh. Còn gọi là canh điểm. Tức chỉ cái trống báo thời khắc ban đêm. Canh là một phần năm của một đêm, tùy mỗi canh mà đánh trống, thí dụ canh một thì đánh một tiếng, canh hai đánh hai tiếng v.v...… cho nên gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Dã Triết

    《境野哲》

    (1871-1933) Vị tăng học giả của phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Chính tên là Triết hải, sau đổi là Triết, hiệu Hoàng dương. Người thị trấn Tiên Đài huyện Cung thành. Lúc nhỏ đọc Phật giáo hoạt luận của Tỉnh thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giáo

    《景教》

    Tông giáo sáng sủa. Là Cơ đốc giáo truyền đến Trung quốc vào đời Đường. Tức là phái dị đoan, Niếp tư thác lí (Nestorius) của Đông la mã. Ý là Tôn giáo sáng sủa . Do Niếp tư thác lí, người Tư lợi a (Syria) sáng lập vào đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giáo Lí Hành Quả

    《境教理行果》

    Chỉ cho Cảnh duy thức, Giáo duy thức, Lí duy thức, Hành duy thức và Quả duy thức. Ngoài bốn pháp bảo (Giáo pháp, Lí pháp, Hành pháp, Quả pháp) ra, đây là Cảnh sở quán được thêm vào mà thành, tông Pháp tướng đặc biệt gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Bát Nhã

    《境界般若》

    Bát nhã, Phạm: Prajĩa, có nghĩa là tuệ. Một trong năm loại Bát nhã. Năm loại Bát nhã chỉ cho năm loại Thánh trí thấy rõ pháp giới, thấu suốt chân lí. Trong đó, cảnh giới bát nhã là chỉ hết thảy các pháp sở duyên của bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Bức Bách Chướng

    《境界逼迫障》

    Là một trong ba chướng ngại của sự tu định. Tu định có 3 thứ chướng ngại, Cảnh giới bức bách chướng, có nghĩa là người muốn tu Thiền định, nhưng nơi thân lại có sự bức bách, như thân thể đau ốm; hoặc nơi cảnh có sự bức b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Cực Thành

    《境界極成》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại cực thành trong Nhân minh. Cực thành hàm ý là rất mực thành tựu. Tức là cái tình huống tranh luận trong đó cả đôi bên Lập (người lập luận) và Địch (người vấn nạn) đều thừa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Trụ Y Chỉ Trụ

    《境界住依止住》

    Còn gọi là Cảnh giới xứ y chỉ xứ. I. Cảnh giới trụ y chỉ trụ. Nơi đức Phật đến giáo hoá thì gọi là Cảnh giới trụ, chẳng hạn những nơi như thành vua, làng, ấp trong mười sáu nước lớn; còn những nơi mà đức Phật cư trú thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Minh Tự

    《景明寺》

    Chùa tại Lạc dương do Tuyên vũ đế nhà Bắc Ngụy sáng lập vào khoảng năm Cảnh minh (500 - 503). Chính sách sùng kính Phật giáo của nhà Bắc Ngụy đã đưa đến việc mở rộng Vân cương và xây dựng chùa Vĩnh minh, đến Văn đế còn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Quán Tướng Tư

    《境觀相資》

    Tiếng dùng của tông Thiên thai. Có nghĩa là thực tướng diệu cảnh của một tâm ba quán năng quán và ba đế viên dung sở quán là do chủ khách giúp đỡ lẫn nhau mà được hiển hiện thành lập. Bởi vì, một tâm ba quán viên dung, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Sách

    《警策》

    I. Cảnh sách. Ý là cảnh giác nhắc nhở nhau tinh tiến tu hành. Hoàng bá thanh qui phúng tụng chương (Đại 82, 771 hạ), nói: Duy na đọc cảnh sách rằng: Hôm nay qua đi rồi, mệnh sống cũng giảm theo, như cá trong nước cạn, nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cánh Sinh Luận

    《更生論》

    Có một quyển. Do La quân chương (La hàm) đời Đông Tấn soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 5. Chủ yếu trình bày về quan điểm vạn vật tái sinh, cho rằng sở dĩ trời đất vần xoay không ngừng, đời đời bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Tịnh

    《景淨》

    (Adam) Người Ba tư. Giáo sĩ thuộc Cảnh giáo ở đền Đại tần. Nhậm các chức Giáo phụ Trung quốc, Hương chủ giáo, Trưởng lão. Là tác giả văn bia đánh dấu sự du nhập của Cảnh giáo vào Trung quốc được dựng vào năm Kiến trung t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Trí

    《境智》

    Cảnh và trí nói gộp lại. Cảnh tức là cảnh giới sở quán, Trí tức là trí tuệ năng quán. Cảnh và Trí hợp lại làm một thì gọi là Cảnh trí ngầm hợp. Tứ niệm xứ quyển 4 (Đại 46, 578 thượng), nói: Cảnh trí như thế, không hai kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Xuyên Hoà Thượng Ngữ Lục

    《景川和尚語錄》

    Gồm hai quyển. Nói đủ là Bản như thực tính Thiền sư Cảnh xuyên hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi là Cảnh xuyên lục, Đại qui lục. Do Cảnh xuyên Tôn long (1425–1500) vị tăng tông Lâm tế người Nhật bản soạn, văn cổ được sửa lại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáo Hương

    《告香》

    Là nghi thức học trò thắp hương thỉnh thầy thuyết pháp hoặc khai thị. Cái bảng treo để yết thị cho đại chúng biết nghi thức cáo hương, thì gọi là Cáo hương bài........; nhưng trước khi treo bảng Cáo hương phải được vị tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Lục

    《高六》

    Cao, là Cao tổ; tức là Đại sư Trí khải, ở núi Thiên thai. Lục, là lục tổ, tức là Đại sư Trạm nhiên ở Kinh khê, đây là cách xưng hô của tín đồ thuộc tông Thiên thai. CAO LI QUỐC PHỔ CHIẾU THIỀN SƯ TU TÂM QUYẾT Có một quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Miên

    《高棉》

    (CAMBODIA) Tên một nước ở vùng Đông Nam Á, xưa gọi là Giản bộ trại. Nằm về phía tây nam của bán đảo Trung nam. Trung quốc xưa gọi nước này là Phù nam (Funan, thế kỷ I đến thế kỷ VI), thế kỷ VI đến thế kỷ IX gọi là Vương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Minh

    《膏明》

    Dầu, đèn.Từ dùng để thí dụ hành (thực hành), giải (hiểu biết) cả hai phải dựa vào nhau mới thành tựu. Cao, chỉ dầu, thí dụ chính hành; minh, chỉ đèn sáng, thí dụ diệu giải. Nhờ sự thấy, nghe, học tập mà hiểu được giáo lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Nam Thuận Thứ Lang

    《高楠順次郎》

    (1866–1945) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Quảng đảo, họ cũ là Trạch tỉnh, hiệu Tuyết đỉnh. Thuộc Chân tông, phái chùa Tây bản nguyện. Từng du học tại Đại học Oxford, theo Tiến sĩ Max Müller học tập tiếng Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Phong Quán Tam Muội

    《高峰觀三昧》

    Chỉ tam muội của đức Phật. Phật vào tam muội, như lên đỉnh núi cao, nhìn mười phương không có cao thấp; trụ trong tam muội này, quán xét chúng sinh trong mười pháp giới chỉ là một tướng một vị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Quý Tứ Đức Chi Giáo

    《高貴四德之教》

    Chỉ phẩm Cao quý đức vương trong kinh Niết bàn (bản Bắc) từ quyển 21 đến quyển 26. Nội dung đức Phật nói về lí mầu nhiệm của bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh và mười công đức của sự tu hành kinh Niết bàn cho bồ tát Cao quí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sĩ

    《高士》

    Tiếng gọi khác của Bồ tát (dịch cũ là Cao sĩ). Chỉ những người Đại thừa trên cầu Phật đạo, dưới hóa chúng sinh, tu sáu độ muôn hạnh. [X. Tam giáo chỉ qui Q.2]. (xt. Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sơn Đốn Thuyết

    《高山頓說》

    Đại sư Trí khải tông Thiên thai lập phán giáo năm thời; cho rằng đức Thế tôn lúc mới thành đạo, diễn nói thực nghĩa Hoa nghiêm cao nhất, cũng như mặt trời khi mới mọc, trước hết chiếu trên đỉnh núi cao. Núi cao thí dụ că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tăng

    《高僧》

    Chỉ vị tăng tu hành có đức hạnh cao cả. Cũng là từ tôn xưng đối với các tu sĩ Phật giáo. Thiền uyển thanh qui quyển 8 Toạ thiền nghi (Vạn tục 111, 460 thượng), nói: Nếu được Thiền định, thì sức định tối thắng. Xưa có vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thanh Niệm Phật

    《高聲念佛》

    Còn gọi Lệ thanh niệm Phật. Tức cất tiếng to mà niệm danh hiệu Phật. A di đà kinh thông tán quyển trung của ngài Từ ân, nói rằng cất tiếng to mà niệm Phật có mười thứ công đức: 1. Có thể át được sự buồn ngủ. 2. Khiến thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thế Da

    《高世耶》

    Phạm: Kauzeya. Cũng gọi là Kiêu xá da, Kiêu thế da, Kiêu xa da, Kiêu thi. Dịch ý là tấm lụa. Cao thế da vốn là tên loại tằm hoang, loại tằm này không phải nuôi, mà sinh ở chằm, núi - các nước Tây vực không có cây dâu, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thế Da Tăng Tất Lí Lợi

    《高世耶僧悉哩唎》

    Phạm: Kauzeya-saôstara. Dịch ý là Dã tàm ngọa cụ. Tức là đồ dùng để nằm dệt bằng tơ của tằm hoang. [X. Tứ phần luật sớ sức tông kí Q.5 phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tổ

    《高祖》

    Chỉ vị thủy tổ của một tông phái, tức tổ sư đã khai sáng tông nghĩa giáo thuyết. Cao là tiếng tôn sùng. Chẳng hạn như tông Thiên thai lấy bồ tát Long thụ làm Cao tổ, Cao tổ của tông Tịnh độ là đại sư Thiện đạo và Cao tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Toà

    《高座》

    Có nghĩa là tòa ngồi cao hơn chỗ ngồi thông thường được thiết trí mỗi khi nói pháp, giảng kinh, tụng giới và tu pháp thì ngồi, phỏng theo tòa kim cương mà đức Thích tôn đã ngồi trên đó khi Ngài thành đạo. Hình dáng theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Vị Thần

    《高位神》

    Vị thần được coi là có địa vị đặc biệt sùng cao, có năng lực vượt lên trên tất cả thần linh phổ thông. Bắt đầu từ thời kỳ sau của tôn giáo nguyên thủy và tôn giáo cổ đại. Như Thương thiên thần, Thiên phụ thần, Địa mẫu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Vương Quán Thế Âm Kinh

    《高王觀世音經》

    Có một quyển. Còn gọi Cao vương bạch y quan âm kinh. Nói tắt là Cao vương kinh. Thu vào Vạn tục tạng tập 87. Kinh này là kinh Quan âm mà Tôn kính đức cảm được vào khoảng năm Thiên bình (534-537) đời Đông Ngụy, nhưng theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xuất Tam Muội

    《高出三昧》

    Một trong một trăm linh tám tam muội. Là tam muội khiến hành giả sinh phúc đức và trí tuệ. Nếu Bồ tát vào tam muội này thì phúc đức trí tuệ đều tăng trưởng, tính của các tam muội cũng từ nơi tâm mà ra. [X. luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Cố Thành

    《高昌故城》

    Thành cũ Cao xương, tiếng Duy ngô nhĩ gọi là Diệc đô hộ thành, tiếng Hán gọi là Cao xương bích, Cao xương lũy. Thành ở A tư tháp na (Hán gọi là Tam bảo ) thôn đông, Cáp lạt hòa trác (Hán gọi là Nhị bảo) thôn nam cách huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Quốc

    《高昌國》

    Tên một nước xưa ở Tây vực. Nay là địa phương Cáp lạt hoà trác (Karakhoja) về mạn đông nam Thổ lỗ phồn (Turfan) thuộc tỉnh Tân cương. Thời Hán gọi là nước Xa sư tiền, thời Tấn gọi là quận Cao xương. Từng đã có lần được đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp

    《笈》

    Là cái trắp (hòm) mà những vị sư hành cước hoặc các lữ khách dùng để đựng y phục, sách vở và đeo trên vai cho tiện việc đi đường. Trắp có thêm chân để có thể để đứng trên mặt đất, phần nhiều đan bằng tre.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Ẩn Phật Ảnh

    《鴿隱佛影》

    Chim bồ câu núp bóng Phật. Thí dụ người giữ giới có uy lực không gì hơn. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 chép lời của đức Thế tôn (Đại 12, 529 thượng): Xưa kia có một thời ta với Xá lợi phất và năm trăm đệ tử cùng ở nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Chiết

    《笈折》

    Nguyên là mảnh vải mà người Nhật bản, khi tu nghiệm, đắp trên vai. Sau thành là áo của những người đi hành hương mặc. Là một loại áo không có tay, may giống như cánh chim (người Nhật bản khoác bên ngoài áo thường), mỏng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Cô Độc Viên

    《給孤獨園》

    Phạm: Jetavanànàthapiịđa-syàràma, Pàli: Jetavanànàthapiịđi-kàràma. Khu vườn ở mạn nam thành Xá vệ, nước Kiều tát la thuộc trung Ấn độ, tương đương với Sahet-mahet ở biên giới phía nam của nước Nepal hiện nay, gần nam ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Đa Vương Triều

    《笈多王朝》

    Cấp đa, Phạm: Gupta. Còn gọi Quật đa vương triều. Vương triều thống nhất Ấn độ hưng thịnh vào năm 320 đến 470 Tây lịch. Chiên đà la cấp đa (Phạm: Chandragupta) đệ nhất, là người sáng lập Vương triều Cấp đa, lên ngôi vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đáp

    《哈答》

    Là di tích Phật giáo tai A phú (Afghanistan), nằm ở giữa khoảng đường từ Khách bá nhĩ (Kabul) đến Bạch hạ ngõa (Peshawar) ở Ba tư cơ thản (Pakistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2 chép, thì vật liệu kiến trúc và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đạt

    《哈達》

    Vật dùng trong nghi lễ của Phật giáo Tây tạng. Là cái đai áo dệt bằng tơ sợi hoặc lụa mỏng, hình vuông mà dài, có bốn bậc thô, nhỏ. Chia làm hai màu trắng, lam. Chia theo chất liệu, đai thông thường dệt bằng bông sợi, gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Lị Quan Âm

    《蛤蜊觀音》

    Một trong ba mươi ba ứng thân của bồ tát Quan âm. Vì ngài ngồi trên con Cáp lợi (con trai, con hến) cho nên gọi Cáp lợi Quan âm. Đây là tín ngưỡng bắt nguồn từ sau đời Đường, chứ trong các kinh quĩ không thấy ghi chép. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Man

    《鴿鬘》

    Là tên một người con gái sinh ra từ chỗ ẩm ướt. Những sinh vật sinh ở dưới nước, hoặc do chỗ ẩm ướt mà sinh, gọi là thấp sinh. Câu xá quang kí quyển 8 (Đại 41, 155 hạ), nói: Cáp man, ngày xưa có một ông vua tên là Bạt la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Nô Mạn

    《哈奴曼》

    Phạm: Hanumàna. Còn gọi là Ha nô mạn, Cáp nữu mạn. Dịch ý là Đại hàm thần hầu........... (thần khỉ cằm to). Thần khỉ trong sử thi La ma diễn na (Phạm: Ràmàyaịa) của Ấn độ, là đối tượng sùng bái của phái La ma trong Ấn độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Tỉnh Luân

    《汲井輪》

    Phạm: Ghaỉìyantra. Còn gọi là Cấp thủy luân. Cái bánh xe quay để lấy nước từ dưới giếng lên quay liên tục, cũng ví như vòng sinh tử luân hồi tiếp nối không cùng. Kinh Lăng già a bạt đa la bảo quyển 4 (Đại 16, 511 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Viên

    《鴿園》

    I. Cáp viên. Phạm: Kapotika-saôghàràma. Dịch âm: Ca bố đức ca già lam. Là ngôi Tinh xá nằm về mạn đông nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ. Ở đời quá khứ xa xưa, đức Phật đã từng là chim bồ câu lớn, vì muốn đưa người thợ să…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Ca Dạ

    《吉迦夜》

    Phạm: Kiíkara. Dịch ý là Hà sự. Vị tăng dịch kinh đời Bắc Ngụy, người Tây vực. Sư lấy việc du hóa truyền đạo làm chí hướng, đến Bình thành vào thời vua Văn thành nhà Bắc Ngụỵ, mọi người rất kính phục sự học rộng của sư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Căn

    《吉根》

    Hàm ý là trưởng lão. Là người chủ trì Khang thôn trong các chùa viện thuộc phái Cách lỗ của Phật giáo Tây tạng. Do một vị tăng lớn tuổi nhất của Khang thôn được chọn để đảm nhiệm chức này. (xt. Khang Thôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển