Cát Ca Dạ

《吉迦夜》 jí jiā yè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kiíkara. Dịch ý là Hà sự. Vị tăng Dịch Kinh đời Bắc Ngụy, người Tây vực. Sư lấy việc du hóa truyền đạo làm chí hướng, đến Bình thành vào thời vua Văn thành nhà Bắc Ngụỵ, mọi người rất kính phục sự học rộng của sư, sau pháp nạn Thái vũ, Kinh Điển thất tán, năm Diên hưng 2 (472) sư cùng với ngài Đàm Diệu cùng dịch Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện 6 quyển, kinh Tạp Bảo Tạng 8 quyển, luận Phương Tiện Tâm 1 quyển, tất cả năm bộ mười chín quyển, do Lưu hiếu tiêu chép viết, nhờ thế mà Phật Pháp tại đất Bắc lại được phục hưng. [X. Lịch đại Tam Bảo kỷ Q. 9. - Pháp Kinh lục Q. 3., Q. 6. - Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 6.].