Cao Thế Da

《高世耶》 gāo shì yé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kauzeya. Cũng gọi là Kiêu xá da, Kiêu thế da, Kiêu xa da, Kiêu thi. Dịch ý là tấm lụa. Cao Thế Da vốn là tên loại tằm hoang, loại tằm này không phải nuôi, mà sinh ở chằm, núi - các nước Tây vực không có cây dâu, tằm phần nhiều sống trên các cây táo và ăn lá táo. Thân hình màu trắng, to bằng ngón tay cái, dài hai ba tấc (Tàu), hơn một tháng thì già, tự quấn mình trong lá rồi hóa thành nhộng, to bằng ngón chân cái, rất cứng, lấy rang nóng lên thì có thể chế thành lụa, lụa rất bền, mịn nhưng không bóng. Nếu để nhộng sống thì một tháng sẽ từ trong kén chui ra thành con ngài, hai cánh dang ra, có vằn rực rỡ như màu gấm đỏ, đến nửa đêm, con đực, con cái gặp nhau, lại ăn lá cây rồi đẻ trứng trên cây. Dùng tơ của loại tằm hoang này để may áo Cao Thế Da, là một trong mười loại áo. [X. Tứ phần luật sớ sức tông kí Q. 5. phần cuối - Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 2.].