Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 121.299 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 360/373.
  • Toạ Cửu Thành Lao

    《坐久成勞》

    Gọi đủ: Hương lâm tọa cửu thành lao. Tên công án trong Thiền tông. Ngồi lâu thành mệt. Bích nham lục tắc 17 (Đại 48,157 thượng) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Hương lâm:ÝTổ sư từ Ấnđộ đến là thế nào? Ngài Hươnglâm trả lời: Ngồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Đầu

    《座頭》

    I. Tòa Đầu Chỉ cho người ở đầu hàng phía bên phải. II. Tòa Đầu Gọi đủ: Tòa đầu bình phong. Cũng gọi: Cánh bản. Bức bình phong nhỏ cao khoảng 1m được đặt ở chỗ ngồi đầu tiên tại 2 bên cửa. [X.mônKhí vật trong Thiềnlâm tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Đoạn

    《坐斷》

    Cũng gọi Tọa phá. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tọa là ngồi, Đoạn là dứt đi. Nghĩa là nhờ năng lực của việc tọa thiền mà dứt trừ mê vọng, tức xa lìa các tướng sai biệt và đạt đến cảnh giới bình đẳng triệt để. Lâm tế nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Đường

    《坐堂》

    I. Tọa Đường. Gọi đủ: Tọa thiền đường. Chỉ cho Tăng đường. II. TọaĐường. Đồng nghĩa: Tọa tham. Chỉ cho việc tọa thiền trong chốc lát ở Tăng đường của chúng tăng trong Thiền lâm trước khi thướng đường, hoặc trước khi tiểu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòa Hạ

    《座下》

    : có ba nghĩa chính. (1) Từ kính xưng đối với bậc tôn đức. Như trong tác phẩm Học Lâm (學林), chương Trẫm (朕), của Vương Quán Quốc (王觀國, ?-?) nhà Tống, giải thích rằng: “Xưng tôn giả vi tòa hạ, kỷ hạ, tịch hạ, các hạ (稱尊者爲…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Toạ Hạ Do

    《坐夏由》

    Do, chỉ cho chứng minh thư. Khi vị tăng hành cước kết hạ an cư ở một ngôi chùa nào đó, giấy chứng nhận do chùa ấy cấp, gọi là Tọa hạ do. [X.điềuThánh tiết trongSắctu Bách trượng thanh qui Q.1; môn Bạ khoán trong Thiền lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tọa Hóa

    《坐化》

    : tín đồ Phật Giáo ngồi ngay ngắn, an nhiên mà chết, gọi là tọa hóa. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các thư tịch Phật Giáo. Như trong Tây Quy Trực Chỉ (西歸直指, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 62, No. 1173) quyển 4, phần Cửu Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Toả Khám

    《鎖龕》

    Cũng gọi Cái quan. Khóa quan tài, tức đậy nắp quan tài lại. Theo nghi thức an táng trong Thiền lâm, trước khi nhập liệm vị tăng qua đời thì quan tài từ tẩm đườngđượcdời đến Pháp đường, thỉnh chúng tăng tẩn liệm, liệm xon…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toả Khẩu

    《鎖口》

    Khóa miệng. Tức điều mà lời nói không thể diễn đạt được, giống như miệng bị khóa nên gọi là Tỏa khẩu. Còn đối với lí mầu nhiệm, sâu xa của Phật pháp, không thể dùng ngôn ngữ mà diễn tả được, thì gọi là Tỏa khẩu quyết. Hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Nguyên

    《座元》

    Cũng gọi Thủ tọa, Đệ nhất tọa. Chỉ cho chỗ ngồi đầu tiên trong các chỗ ngồi ở Tăng đường. [X.điều Tạquảiđáp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Phá Thất Cá Bồ Đoàn

    《坐破七個蒲團》

    Ngồi rách đến 7 chiếc bồ đoàn(tọa cụ). Chỉ cho đệ tử nối pháp của ngài Tuyết phong Nghĩatồn đời Đường là Thiền sư Trườngkhánh Tuệlăng (854-932), trong 20 năm cũng như 1 ngày, tinh tiến tọa thiền, ngồi rách 7 chiếc bồ đoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Quan

    《坐關》

    Vị tăng đóng cửa ngồi trong thất tụng kinh, tọa thiền hoặc niệm Phật để hẹn kì tu chứng, gọi là Tọa quan. Cứ theo Thanh khê hạ bút kí thì từng có vị tăng từ Tây vực đến, thực hành pháp tọa quan, ở trong chiếc khám, mỗi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Quang

    《座光》

    Cũng gọi: Quang tòa. Chỉ cho đài tòa và viên quang. Tức phía sau tượng Phật, Bồ tát, Công đức thiên…... thường có vầng hào quang tròn bao quanh. [X.kinh Đà la ni tập Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Tham

    《坐參》

    Ngồi thiền trước khi tham(tiểu tham, vãn tham), cũng tức là ngồi thiền lúc xế chiều(từ 2 đến 4 giờ sauNgọ) để đợi đến giờ, gọi là tọa tham. Điều Tọa tham trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1143 trung) gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toà Thang

    《座湯》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiệc nước. Có Đại, Tiểukhác nhau. Như vị Khố ti(chủ kho) mời toàn thể đại chúng trong chùa dự tiệc vào 4 tiết, gọi là Đại tòa thang. Vào cuối hạ, đặc biệt mời tất cả mọi người phục dịch trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tọa Thảo

    《坐草》

    : ngồi trên cỏ. Như trong Tăng Nhất A Hàm Kinh (增壹阿含經, Taishō No. 125) có câu: “Sở vị Ưu Đa La Tỳ Kheo thị hằng tọa thảo nhục, nhật phước độ nhân (所謂優多羅比丘是、恒坐草蓐、日福度人, Tỳ Kheo tên Ưu Đa La là người thường ngồi trên cỏ nhụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Toạ Thiền

    《坐禪》

    Thiền, gọi đủ: Thiền na (Phạm:Dhyàna). Hán dịch: Tĩnh lự. Ngồi ngay thẳng mà nhập thiền định. Tức ngồi xếp bằng, không suy nghĩ phân biệt, tập trung tư tưởng vào một đối tượng nào đó, gọi là Tọa thiền. Tọa thiền vốn là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Châm

    《坐禪箴》

    Tác phẩm, 1 thiên, do ngài Hoành trí Chính giác soạn vào đời Tống, Trung quốc. Toàn văn gồm 98 chữ: Huyền cơ Phật Phật, Huyền cơ Tổ Tổ, không chạm việc mà biết, không đối duyên mà soi. Không chạm việc mà biết, biết ấy sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Dụng Tâm Kí

    《坐禪用心記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Oánhsơn Thiệucẩn (1268-1325), thuộc tông Tào động, Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung sách này ghi chép các phép tắc và yếu chỉ của việc tọa thiền, phỏng theo tác phẩm P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Đậu

    《坐禪豆》

    Cũng gọi Tọa thiền nạp đậu, Tự nạpđậu, Nạp đậu. Thực phẩm được làm bằng đậu nành đã nấu chín, để lên men và thêm muối vào. Trong các Thiền viện thời xưa, chư tăng thường dùng đậu này trước khi tọa thiền để phòng ngừa tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Nghi

    《坐禪儀》

    Chỉ cho các sách nói về uy nghi pháp tắc tọa thiền, như Tọa thiền nghi trong Thiền uyển thanh qui của ngài Trường lô Tông trách đờiTống, Tọa thiền nghi của ngài Phậttâm Bảntái trong Gia thái phổ đăng lục, Tọa thiền nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Nhân Thập Chủng Hành

    《坐禪人十種行》

    Chỉ cho 10 hạnh làm nhân duyên phương tiện khiến tâm được yên tịnh trong khi tọa thiền. Đó là: 1. Quán xứ minh tịnh: Quán xét chỗ sáng sạch. Nghĩa là người tu hành muốn tu thiền định, trước phải điều hòa sự ăn uống, khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Tam Muội Kinh

    《坐禪三昧經》

    Phạm: Dhyàna-niwỉhita-samàdhidharmparyàya-sùtra. Cũng gọi: Tọa thiền tam muội pháp môn kinh, Bồ tát thiền pháp kinh, A lan nhã tập thiền pháp, Thiền pháp yếu. Gọi tắt: Thiền kinh. Kinh, 2 quyển (hoặc 3 quyển), do ngài Cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thiền Tứ Tức

    《坐禪四息》

    Bốn thứ hơi thở khi tọa thiền. Cứ theo Tu tập chỉ quán tọa thiền pháp yếu, nếu người tọa thiền muốn thu nhiếp tâm để nhập định thì trước hết phải thực hành phương pháp Sổ tức. Sổ là đếm, Tức là hơi thở, nghĩa là đếm hơi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Thoát Lập Vong

    《坐脫立亡》

    Tọa thoát, cũng gọi Tọa hóa, Tọa vong. Ngồi ngay ngắn khi thoát hóa, đứng thẳng mà thị tịch. Theo điều Tôn túc thiên hóa trong Thiền uyển thanh qui quyển 7, nếu trong Thiền lâm có vị Tôn túc tọa hóa thì nên đặt nhục thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Tượng

    《坐像》

    Tượng Phật ngồi. Tọa tượng phần nhiều biểu thị tướng nhập định, thuyết pháp, hàng ma thành đạo...… Trong các cách ngồi của tượng Phật, thì cách thông dụng nhất là kết già phu và cách bán già phu. Cách ngồi kết già dùng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Vị Chiếu Bài

    《坐位照牌》

    Cũng gọi Tọa bài. Chỉ cho tấm bảng treo có ghi rõ chỗ ngồi của mỗi người trong Thiền lâm. Tọa vị là chỗ để ngồi; trong Thiền lâm, tọa vị đặc biệt chỉ cho chỗ ngồi ở Tăng đường. Trong Thiền lâm, Tọa bài chẳng những phải đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toạ Vong

    《坐忘》

    Ngồi ngay thẳng và yên lặng mà qua đời. Đây là cảnh giới của Đạo gia, Đạo giáo, trong đó tâm và pháp ứng hợp với nhau, vật và mình cả hai đều quên. Theo luận Tọa vong do Đạo sĩ Tư mã Thừa trinh soạn vào đời Đường thì điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toái Thân Xá Lợi

    《碎身舍利》

    Chỉ cho xương còn lại sau khi xác thân đã bị thiêu; hoặc chỉ cho di cốt sau khi thiêu được chia ra để thờ ở nhiều nơi. Như xá lợi của Phật Thích ca là Toái thân xá lợi. Còn như xá lợi của Phật Đa bảo ở trong tháp Đa bảo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản

    《toản》

    Cũng gọi Xả, Thiền, Tán, Thiện, Xà, Thược, Nặc, Sai, Sa. Chỉ cho chữ (jha) trong 50 chữ cái Tất đàn. Đây là tiếng hàng phục các quân ma hung ác, tiếng có năng lực chế phục những lờinóiác, là tiếng tất cả chiến địch bất k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Chân Giáo

    《全真教》

    Cũng gọi Toàn chân đạo, Toàn chân phái.Tên một giáo phái của Đạo giáo tại Trung quốc. Toàn chân giáo và Chính nhất đạo là 2 phái lớn của Đạo giáo từ đời Nguyên về sau. Tổ khai sáng là Vương trùng dương, tương truyền từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Chỉ Dăng

    《鑽紙蠅》

    Con ruồi dùi giấy, là ví dụ trong bài kệ Dăng tử thấu song(con ruồi xuyên qua cửa sổ) của Thiền sư Bạch vân Thủ đoan (1025- 1071) đời Tống. Hồng giác phạm lâm gian lục quyển hạ (Vạn tục 148, 313 hạ): Vị ái tầm quang chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Cố Chỉ

    《鑽故紙》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dùi giấy cũ. Lời châm biếm vị tăng chỉ biết một mực dùi mài kinh điển chứ không biết cầu giải ngộ. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 27 (Đại 47, 928 trung) nói: Đóng cửa ngồi nhìn vách, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toán Đề

    《算題》

    Cũng gọi: Đoản sách Gọi tắt: Toán Chỉ cho đề mục trong luận trường của tông Thiên thai. Toán là thanh tre nhỏ và dài. Trong tông Thiên thai, khi bàn bạc và hỏi đáp về pháp nghĩa thì những câu văn khó hiểu được viết lên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Hoát

    《全奯》

    Cũng gọi Toàn khoát. Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người Nam an, tỉnh Phúc kiến, họ Kha. Sư và các ngài Tuyết phong Nghĩa tồn, Khâm sơn Văn thúy là bạn đồng tu, giúp đỡ lẫn nhau, cùng tham phỏng ngài Ngưỡng sơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Li Thái

    《鑽籬菜》

    Rau dùi qua bờ giậu. Đây là tiếng lóng mà vị tăng dùng để chỉ con gà. Đôngphachílâm ghi: Tăng gọi rượu là nước Bátnhã, cá là hoa thoi nước và gà là rau dùi bờ giậu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Phần Giới

    《全分戒》

    Thụ trì toàn bộ 5 giới, 10 giới, gọi là Toàn phần giới.Nếu chỉ thụ trì một điều giới trong đó thì gọi là Nhất phần giới. Còn người thụ trìtoàn phần giới thì gọi là Toàn phần thụ. [X.phẩm Đại chúng thụ học trong kinh Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Phần Nhất Phần

    《全分一分》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Toàn phần là chỉ cho toàn thể sự vật. Như nói về danh tướng chẳng hạn, nếu nêu ra một danh tướng mà có thể chỉ ra toàn thể sự vật, hoặc có thể nói chung cho tất cả danh tướng liên hệ thì đó gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toán Sa Pháp Môn

    《算沙法門》

    Pháp môn đếm cát. Pháp môn này do Đồng tử Thiệntài học được từthiện tri thứcTự tại chủ, 1 trong 55 vị Thiện tri thức mà Đồng tử đến tham vấn. Tự tại chủ từng học được pháp môn Thư toán tự ấn từ ngài Văn thù sư lợi và nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Tế

    《全祭》

    Phạm: Sarvamedha. Cũng gọi Chư từ. Một loại tế lễ được cử hành trước khi xuất gia của tăng lữ Bà la môn giáo, Ấn độ. Thời gian cử hành kéo dài trong 10 ngày. Người yêu cầu tế lễ đem tài sản và vợ con, quyến thuộc bố thí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Thủy Cầu Tô

    《鑽水求酥》

    Khoan nước tìm váng sữa, ví dụ việc mong cầu một cách vô lí. Kinh Bồ tátbảnduyên quyển hạ (Đại 3, 65 hạ) nói: Ví như khoan nước tìm váng sữa, đó là việc làm khó đạt được. Ngoài ra, từ ngữ Toản hỏa đắc băng (bới lửa tìm b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Tông

    《全宗》

    Zenshū, 1528-1596: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, húy là Toàn Tông (全宗), hiệu Đức Vận Viện (德運院), Đức Vận Hiên (德運軒), Thí Dược Viện (施藥院); xuất thân vùng Giáp H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tộc Tính Tử

    《族姓子》

    Phạm: Kula-putra. Hán âm: Củ la bổ đát la Cũng gọi: Tộc tính nam. Danh từ đẹp dùng để gọi những người thuộc nam giới tin Phật, nghe pháp, tu hành nghiệp thiện, giống như trong kinh thường dùng từ ngữ Thiện nam tử vậy. Ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội

    《罪》

    Cũng gọi: Cữu. Hành vi xấu ác trái vớiđạo lí, xúc phạm giới cấm chuốc lấy quả báo khổ đau, gọi là Tội. Cũng có khi gọi phiền não là tội, nhưng đại để thì ác hạnh(nghiệp) do thân thể, ngôn ngữ, ý chí(tức thân, khẩu, ý) tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Ác

    《罪惡》

    Phật giáo chủ trương tâm tính của loài người vốn thanh tịnh(tâm tính bản tịnh, bản tính thanh tịnh), cái làm cho tâm tính ô nhiễm là 3 độc tham, sân, si; thời xưa gọi 3 độc này là Tội (Pàli:Sàvajja), hàm ýlà phải chịu tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Báo

    《罪報》

    Quả báo phải chịu do tội nghiệp tạo ra ở đời hiện tại hay đời vị lai. Chẳng hạn như chínhđức Phật đã do nghiệp đời quá khứ mà từng chịu khổ báo, đó là 9 thứ tội báo nói trong luận Đại trí độ quyển 9: 1. Bị cô gái Phạmchí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Căn

    《罪根》

    Gốc tội. Nghĩa là gốc rễ tội ác đã trồng sâu không thể nhổ lên được. Có thuyết cho hành vi tội ác là gốc rễ đưa đến tội báo, cho nên gọi là Tội căn. (xt. Tội).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Cao Thiện

    《最高善》

    Cũng gọi: Chí thiện. Điều thiện tột bậc. Tức chỉ cho mục đích cùng tột và lí tưởng cao nhất của đời sống con người. Từ Tối cao trong Phật giáo tương đương với tiếng PhạmPara, tức là chân lí tối cao, mục đích tối cao, Thắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Chính Giác

    《最正覺》

    Phạm: Abhisambuddha. Chỉ cho Phật quả cao tột. Vì trí tuệ của Phật khế hợp với chân lí nên gọi là Chính giác. Bồ-tát tuy có Chính giác tùy phần nhưng địa vị chưa cao tột, nên không được gọi là Tối; chỉ có Phật là có diệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Chướng

    《罪障》

    Tội ác chướng ngại Thánh đạo, ngăn trở việc chứng đắc thiện quả, cho nên gọi làTội chướng. Kinh Tùycầu tứcđắcđạitựtạiđàlani thầnchú (Đại 20, 640 hạ) ghi: Tỉkhưu ấy nhờ năng lực của thần chú này mà tội chướng tiêu diệt, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển