Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.653 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 36/316.
  • Bố Thí Li Ngũ Chủng Pháp

    《布施離五種法》

    Bố thí lìa năm thứ pháp. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 chép, khi Bồ tát ban phát trí tuệ, nên xa lìa năm điều sau đây: 1. Chẳng lựa có đức không đức, nghĩa là khi Bồ tát bố thí, thì cho khắp cả như nhau, không lựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Tứ Phúc Báo

    《布施四福報》

    Bốn phúc báo của sự bố thí. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10, nói, thì vì hình thức bố thí khác nhau nên cũng có bốn thứ phúc báo sai biệt, đó là: 1. Cho nhiều được phúc ít: cho người uống rượu, cho xem nghe múa hát, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Thử

    《捕鼠》

    Lùng đuổi chuột. Đức Phật dùng chim và chuột để ví dụ gọi những ông tăng phá giới, cho nên Bộ thử hàm ý là ông tăng phá hủy giới cấm. [X. kinh Phật tạng Q.thượng; Thích môn qui kính nghi Q.thượng]. (xt. Điểu Thử Tăng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Trịch Minh Vương

    《步擲明王》

    Bộ trịch, Phạm: Padanaksipa. Dịch âm: Bá ban nẵng kết sử ba minh vương. Một trong tám Đại minh vương. Cũng gọi Bộ trịch kim cương. Gọi đủ là Bộ trịch kim cương minh vương. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương đại cam lộ quân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Phẩm

    《布字品》

    Tên phẩm thứ 17 trong 31 phẩm của kinh Đại nhật. Bố tự là đem các chữ chủng tử Ca, Khư bố trí ở đầu, hai tay, hai chân của mình mà thành diệu quán. Đại nhật kính nghĩa thích diễn mật sao quyển 9 (Vạn tục 37, 120 hạ), nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Quán

    《布字觀》

    Cũng gọi Bố tự nghiêm thân quán. Trong phép quán Mật giáo, dùng chữ (a) để ở chỗ trái tim hoặc ở đầu và tay chân mà quán tưởng nghĩa chữ A để gia trì tự thân, phép quán này gọi là Bố tự quán. Nếu đem chữ Pháp thân bố trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Uý

    《怖畏》

    Sợ hãi. Phạm: Vibhìwaịa. Theo kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 34 nói, thì các chúng sinh chưa tỏ ngộ chân lí có năm thứ sợ hãi: 1. Sợ không sống được, tức là sợ cuộc sống bấp bênh, thường tích trữ tài vật. 2. Sợ tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Xà Ni

    《蒲闍尼》

    Phạm: Bhojanìya.Cũng gọi Bồ thiện ni. Dịch ý: thức ăn chính, thức ăn nhai (đạm thực). Bồ xà ni chỉ cho năm thức ăn chính là: cơm, miến, cơm khô, cá, thịt, hoặc: cơm, cơm đậu mạch, miến, thịt, bánh. Gọi thức ăn chính là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộc Noa

    《僕拏》

    Phạm: pùịa. Kiểu chắp tay như hoa sen mới nở. Là kiểu chắp tay thứ tư trong 12 cách thức chắp tay. Hình thức kiểu chắp tay này là: trước tiên, chắp hai tay làm hình hoa sen chưa nở (mười ngón tay chập lại, hơi khum khum,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bốc Yết Sa

    《卜羯娑》

    Phạm: pulkasa. Cũng gọi Bổ yết sa. Có ba nghĩa sau đây: 1. Tên gọi của chủng tộc giống lai ti tiện. 2. Người hạ tiện đi lượm lặt phế liệu, quét dọn phân dơ hoặc khiêng xác người chết đi chôn. 3. Kẻ tà kiến, không tin nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Đa La Diệp

    《貝多羅葉》

    Là bối đa la. Bối đa la, Phạm: pattra. Loại lá cây dùng để viết tư liệu hoặc văn kinh. Gọi tắt là Bối đa, Bối diệp. Đời xưa, khi giấy chưa được phát minh, người Ấn độ dùng lá bối đa thay giấy để viết. Hiện nay tại khu vự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôi Độ

    《杯渡》

    (? - 426) Vị tăng đời Tấn, người Kí châu, năm sinh, họ và tên đều không rõ. Sư thường ngồi trên một cái chén (bôi) bằng gỗ để qua sông (độ), nên người thời bấy giờ gọi sư là Hòa thượng Bôi độ, Thiền sư Bôi độ. Sư bất chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôi Độ Sơn

    《杯渡山》

    Núi Bôi độ. Núi ở phía nam huyện Bảo an tỉnh Quảng đông. Còn gọi là Đồn môn sơn, nay là Thanh sơn ở Hồng kông. Trên núi có chùa Thanh sơn, phía sau Đại hùng bảo điện hiện còn hang Bôi độ, trong hang có tượng bằng đá của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Đường

    《陪堂》

    I. Bồi đường. Trong Thiền viện, căn nhà ở ngoài Tăng đường, nơi sắp cơm cho khách tăng ăn, gọi là Bồi đường. [X.Thiền lâm tượng khí tiên đệ cửu loại Tùng quĩ môn]. II. Bồi đường. Trong nghi quĩ luật chế, giới sư đầu đơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Khắc

    《貝克》

    (BECKH, HERMANN; 1875-1937) Học giả người Đức chuyên nghiên cứu Đông phương học và Phật giáo. Mới đầu ông học luật, nhưng khi xét xử ông nhận thấy luật pháp rất mâu thuẫn với tội ác. Nhân đó, ông chuyển hướng nghiên cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Lô

    《陪臚》

    I. Bồi lư, Phạm: Bhairava. Cũng gọi Bồi ra phạ, Bồi la phược. Dịch ý: đáng sợ, bi thảm. Một trong những hình của trời Tự tại, một trong những tên của thần Kim cương. Là hóa thân của thần Thấp bà trong Bà la môn giáo, hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Nhĩ Lạp Mẫu Dữ Ước Sắt Phạt Đặc

    《貝爾拉姆與約瑟伐特》

    BARLAAM AND JOSAPHAT Cuốn sách chứa đựng mẫu truyện lạ về các vị thánh Cơ đốc giáo lưu truyền ở châu Âu thời Trung cổ. Sách này phỏng theo truyện kí của đức Thích tôn và lấy tư liệu trong kinh Phổ diệu mà soạn thành. Sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Niệm

    《背念》

    Niệm chán bỏ sống chết mà ở yên nơi Niết bàn. Du già luận kí quyển 6 phần trên (Đại 42, 435 trung), nói: Niệm cầu ra khỏi thế gian, chán bỏ sống chết; nghĩa là niệm trái với sống chết, ở yên nơi Niết bàn vô lậu, nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Quái Kinh Bình

    《背膾經屏》

    Dùng lưng tượng Phật bằng gỗ làm thớt cắt cá hoặc đem kinh luận của Phật dán làm bình phong. Là ví dụ chỉ cho hạng người chấp không một cách mù quáng, làm những điều trái đạo lí mà không biết hổ thẹn. [X. Ma ha chỉ quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Sấn

    《陪嚫》

    Người có nhiều công khó nhọc thì chia thêm vật cúng thí gấp đôi. Bồi.. nghĩa là gấp đôi, dùng như chữ bội.... Sấn là vật do tín đồ bố thí cúng dường. Bị dụng thanh qui quyển 4 Tiên điểm tây đường đầu thủ tân mệnh điều (V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thiếp

    《陪貼》

    Trong Thiền viện, ngoài những thứ cúng dường chính như cơm gạo, thuốc thang ra, những vật cúng dường phụ thêm như rau, đậu v.v…... được gọi là Bồi thiếp. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thiên hóa (Đại 48, 1128 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thực

    《陪食》

    Trong Thiền tông, vào ngày kị Sơ tổ Đạt ma, vị trụ trì không đến nhà Tăng ăn cháo, mà ăn ở Pháp đường để tiếp đãi Tổ sư, gọi là Bồi thực. Ngoài ra, tiếp đãi khách ăn, cũng gọi Bồi thực. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôn Na Phạt Đàn Na Quốc

    《奔那伐彈那國》

    Bôn na phạt đàn na, Phạm: Puịđravardhana. Pàli: Puịđra-varddhana. Cũng gọi Bôn đồ bạt đà na quốc, Phân na bà đà na quốc, Bôn đà lâm quốc. Dịch ý: Mãn phú quốc, Mãn tăng quốc, Phúc tăng quốc, Phúc trường quốc. Tên một nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôn Tử

    《奔走》

    Cái bát sắt bé và nông. Là tên gọi chung cho ba loại bát lớn, nhỏ, vừa. Hình dáng Bôn tử hơi khác với ứng lượng khí

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổng Giáo

    《棒教》

    Tạng: Bon-po. Là tôn giáo nguyên thủy của người Tây tạng trước khi Phật giáo được truyền vào nước này. Một phái thuộc Tát mãn giáo (Shamanism). Cũng gọi Bổn giáo, Bổn ba giáo, Phạm giáo, Phàm giáo. Thông thường gọi là Hắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bột Đà

    《馞陀》

    Phạm: buddha. Dịch ý là giác giả, tức là đức Phật. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 (Đại 45, 345 hạ), nói: Phạm: Bột đà, nếu chỉ gọi tắt là Phật thì sai. Kinh Niết bàn nói: Phật là bậc giác ngộ, tức là tự mình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bút Thụ

    《筆受》

    Tức là ở trong trường sở dịch kinh, người cầm bút dùng Hán văn ghi chép những văn kinh mà người dịch đã dịch từ nguyên văn ra. Bởi vì kinh Phật được truyền sang Trung quốc đều bằng tiếng Phạm, cần phải phiên dịch ra Hán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca

    《迦》

    Chữ (ka) của mẫu tự Tất đàm. Một trong 50 chữ cái, một trong 42 chữ cái Tất đàm. Cũng đọc là cát, kiết, yết, kha, cá, các, cám, cước. Là phụ âm đầu tiên trong 35 phụ âm của tiếng Phạm. Chữ Ca biểu thị nghĩa: tất cả pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bái

    《歌唄》

    Là từ Hán Phạm hỗn hợp. Ca: ca vịnh; Bái: viết tắt của chữ Phạm: pàỉhanghĩa là tán tụng, tán thán. Cũng gọi Bái nặc. Kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện (Đại 9, 9 thượng) chép: Những tiếng hay như thế, đều đem cúng dường hết;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bô Đại Điểu

    《迦逋大鳥》

    Chim ca bô. Ca bô đại, Phạm: Kapota. Cũng gọi Ca bô điểu. Tên chim bồ câu, chim tu hú. Chim to gọi là Ban cưu, chim nhỏ gọi là Ca bô đức ca (Phạm:kapotaka). Cũng có thuyết bảo từ kapotaka là tiếng gọi chung các loài chim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Bố La Hương

    《迦布羅香》

    Ca bố la, Phạm: Karpùra. Cũng gọi Yết bố la hương. Dịch ý: Long não hương. Tên khoa học: Cinamonum camphora, Buds. Là loại cây cao thường xanh, chất gỗ mịn, cứng chắc, mầu vàng nhạt. Lá có cuống dài, mặt lá sáng bóng. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Ca Điểu

    《迦迦鳥》

    Chim ca ca. Ca ca, Phạm Kaøka. Cũng gọi Ca ca ca điểu. Ca ca là theo tiếng nó kêu mà đặt tên và thường được nói đến trong kinh điển Phật. Loài chim này sống bên ngoài núi Tuyết ở Ấn độ, lông trên cổ phần nhiều mầu xám. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cá Cá Viên Thường Đạo

    《個個圓常道》

    Giáo nghĩa sâu xa mầu nhiệm của tông Hoa nghiêm, tông Thiên thai. Viên nghĩa là hoàn toàn tròn đầy.Thường, nghĩa là thường trụ bất diệt. Cá cá viên thường đạo nghĩa là mỗi mỗi sự vật như: núi sông, cây cỏ, cho đến bé nhỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Câu Bà Thụ

    《迦拘婆樹》

    Cây ca câu bà. Ca câu bà, Phạm, Pàli: Kakubha. Tên khoa học: Terminalia arjuna. Một loại thực vật thuộc họ Ha lê lặc. kinh Phật bản hạnh tập quyển 41 có nói về loại cây này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Chiên Lân Đề Điểu

    《迦旃鄰提鳥》

    Chim Ca chiên lân đề. Ca chiên lân đề, Phạm: Kàcilindi. Cũng gọi Ca chiên lân đà điểu, Ca già lân địa điểu. Dịch ý là chim thật dễ thương. Một loài chim sống dưới nước. Lông nó mịn, mềm mại, có thể dùng để may áo. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Cưu Sử Thụ

    《迦鳩駛樹》

    Cây Ca cưu sử. Ca cưu sử, Phạm: Kàkwi. Dịch ý: hương hoặc hương liệu. Cũng gọi Ca cưu thụ. Một trong những giống cây Kim tước nhi thuộc họ đậu. Tên khoa học: Cytisus Cajan. Loại cây thường được nói đến trong kinh Phật. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp

    《迦葉》

    Phạm: Mahà-kàzyapa, Pàli: Mahàkassapa. Tên đầy đủ: Đại ca diếp, Ma ha ca diếp. Cũng gọi Ca diếp ba, Ca nhiếp ba, dịch ý: Ẩm quang. Một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật. Là vị tổ thứ nhất được đức Phật trao phó Pháp tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Ba

    《迦葉波》

    Jagdiz Kàsyap (1908-1976). Học giả Phật giáo người Ấn độ. Sư sinh ở Lan khế . Năm 1933 sư học tiếng Pàli và nghiên cứu kinh Phật bằng tiếng Pàli ở viện Phật học Trí nghiêm tại Tích lan, năm sau thụ giới. Sau khi trở về Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Đảo Khước Sát Can

    《迦葉倒却刹竿》

    Ca diếp xô đổ cây cột phướn. Tên công án trong Thiền tông. Là nhân duyên truyền nối pháp giữa ngài Ma ha ca diếp và ngài A nan. Cứ theo Vô môn quan tắc 19 chép, thì tôn giả A nan hỏi tôn giả Ca diếp (Đại 48, 295 hạ): Ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Diếp Tiên

    《迦葉仙》

    Phạm: Kàzyapa. Cũng gọi Ca diếp ba tiên, Ca nhiếp ba tiên. Tên một vị tiên trong Ca Diếp Ma Đằng thần thoại Ấn độ cổ đại. Một trong bảy vị đại tiên trong A thát bà phệ đà. Tương truyền vị tiên này do con của Phạm thiên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đa Diễn Ni Tử

    《迦多衍尼子》

    Phạm: Kàtyàyanì-putra. Cũng gọi Ca đà diễn na tử, Ca chiên diên ni tử, Ca đà diễn ni, Ca chiên diên tử. Dịch ý là Giòng cắt tóc, Văn vẻ. Ngài xuất thân từ một gia đình Bà la môn danh tiếng ở Ấn độ, là vị đại luận sư của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đàm Bà Thụ

    《迦曇婆樹》

    Cây ca đàm bà. Ca đàm bà, Phạm: Kadamba. Loại cây cao mọc ở Ấn độ. Cũng gọi Ca đàm ba thụ. Dịch ý là cây hoa mềm mại, cây hoa trắng. Tên khoa học: Nauclea cadamba. Chồi lá cây này phát triển rất nhanh và xanh tươi quanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Phái

    《迦當派》

    Ca đương, tên Tây tạng: Bkah-gdams. Cũng gọi Cam đan phái, Cát đương phái, Giáo sắc phái. Một trong những giáo phái mới của Phật giáo Tây tạng. Giáo phái này lấy ngài A đề sa (Phạm: Atìza,thế kỉ XI) làm tổ khai sáng, rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Phái Nguyên Lưu

    《迦當派源流》

    Một trong những bộ sách sử của Phật giáo Tây tạng. Tên đầy đủ trong tiếng Tây tạng là: Bka#-gdams-kyi rnam-par-tharpar, Bka#-gdams-c#os-#byuí gsal-ba#i sgron-me.Nghĩa là: Lịch sử của phái Ca đương, Ngọn đèn sáng của nguồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Đương Thất Luận

    《迦當七論》

    Bảy bộ luận của phái Ca đương. Tức gọi chung bảy bộ luận do ngài A đề sa soạn. Đó là: luận Bồ đề đạo đăng, Đại thừa trang nghiêm kinh luận (Trang nghiêm kinh luận), Bồ tát hạnh (Bồ tát địa), luận Đại thừa tập bồ tát học,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Già Lân Địa Y

    《迦遮鄰地衣》

    Phạm: Kàcalindika. Cũng gọi Kiếp tạp lâm thời đặc bạch, Ca chiên lân đề y, Ca chân lân để ca, Ca chỉ lật na miên. Dịch ý là áo gấm mịn. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 13 (Đại 54, 383 thượng), nói: Ca giá lân địa là tiếng Phạm, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Già Ma Ni

    《迦遮摩尼》

    Phạm: Kàcamaịi. Cũng gọi Ca giá mạt ni, Ca chá mạt ni. Ca giá, loại thủy tinh; ma ni, đá quí, tính chất hơi kém lưu li (Tì lưu li bảo). Bởi thế các kinh luận thường dùng của báu vô giá để ví dụ chỉ kinh điển Đại bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Hi Na Y

    《迦絺那衣》

    Ca hi na, Phạm: Kaỉhina. Cũng gọi Ca khích na y, Yết sỉ na y. Dịch cũ dịch là áo thưởng thiện phạt ác. Dịch ý là áo bền chắc, áo công đức. Áo này được phép mặc vào khoảng thời gian bốn, năm tháng sau hạ an cư kết thúc, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La

    《迦羅》

    I. Ca la. Phạm, Pàli: Kàla. Cũng gọi Kha la. Dịch ý là thời. Ở Ấn độ, thời được chia làm hai loại: Ca la và Tam ma da. Thời mà trong luật Phật giáo nói, như phi thời thực, thời dược, thời y v.v... là Ca la. Vì sợ lẫn lộn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca La Ba Sa Lâm

    《迦囉波沙林》

    Ca la ba sa, Phạm: Kalpàsiya, Pàli: Kappàsika, hoặc Kappàsiya. Dịch ý là rừng Bạch điệp, tên một khu rừng ở nước Ma yết đà. Theo Luật tạng đại phẩm chép, sau khi quay bánh xe pháp lần đầu tiên hóa độ năm vị tỉ khưu ở vườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển