Bồi Lô
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Bồi lư, Phạm: Bhairava. Cũng gọi Bồi ra phạ, Bồi la phược. Dịch ý: đáng sợ, bi thảm. Một trong những hình của trời Tự Tại, một trong những tên của thần Kim Cương. Là Hóa Thân của thần Thấp bà trong Bà La Môn Giáo, hoặc là con của thần này. Bồi lư được đặt ở góc đông nam của viện Bộ ngoài trong hội Hàng Tam Thế trên Mạn Đồ La Kim Cương Giới Mật giáo (nhưng ở Tây tạng thì gọi là Bồi ra phạ nữ). Hình Tượng Bồi lư là một thân chín mặt, ở trần, mầu đen, Hiện Thân Phẫn Nộ, 34 cánh tay, 16 chân. Chủng Tử là (hùô), hình Tam Muội da là chày Kim Cương. Vị tôn này mang đậm sắc thái Bà La Môn Giáo, chỉ có Mật giáo Nhật bản đặc biệt tôn sùng. [X. Phật Thuyết diệu Cát Tường Du Già đại giáo Kim Cương bồi ra phạ luân Quán Tưởng Thành Tựu nghi quĩ Mạn noa la phần; Quán Tưởng phần].
II. Bồi lư. Tên một loại nhạc múa. Cũng gọi Bội lư, Bồi lư phá trận nhạc. Xưa nay Bồi lư cùng Hoàng đế, Tần vương, Vũ xương và Tán thủ v.v... là tên của năm khúc nhạc phá trận. Là nhạc cổ thuộc loại nhạc võ, được hát múa để cầu chúc khi ra trận. Loại nhạc này bắt nguồn ở Ấn Độ.
II. Bồi lư. Tên một loại nhạc múa. Cũng gọi Bội lư, Bồi lư phá trận nhạc. Xưa nay Bồi lư cùng Hoàng đế, Tần vương, Vũ xương và Tán thủ v.v... là tên của năm khúc nhạc phá trận. Là nhạc cổ thuộc loại nhạc võ, được hát múa để cầu chúc khi ra trận. Loại nhạc này bắt nguồn ở Ấn Độ.