Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bỉ Độ Đắc Sinh
《彼土得生》
Được sinh cõi kia. Nghĩa là bỏ thế giới Sa bà này mà sinh về cõi Phật ở phương khác và chứng ngộ quả Phật ở cõi ấy. Cũng gọi tha độ đắc sinh. Tông Tịnh độ dùng thuyết này (Bỉ độ đắc sinh) để nói rõ nghĩa sinh về Tịnh độ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉ Đồng Phần
《彼同分》
Phạm: tat-sabhàga. Cũng gọi Phi đẳng phận, Dư hữu phận. Vì căn, cảnh, thức quan hệ lẫn nhau, mỗi thứ tự tạo lấy nghiệp, nên gọi là Đồng phận (Phạm: Sabhàga), cũng gọi Hữu phận, Đẳng phận. Trái lại, căn, cảnh, thức quan h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bị Giáp Hộ Thân Ấn
《被甲護身印》
Ấn mặc áo giáp để giữ mình. Cũng gọi Bị giáp hộ thân (mặc áo giáp giữ mình), Giáp trụ ấn, Hộ thân tam muội da. Một trong 18 khế ấn. Hành giả Mật giáo bắt ấn này khiến thân mình mặc áo giáp kim cương để ngăn ngừa thần tà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Hoa Kinh
《悲華經》
Phạm: Karuịà-puịđarìka-sùtra. Gồm 10 quyển. Ngài Đàm vô sấm (Phạm: Dharmarakwa) dịch vào đời Bắc Lương. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này nói rõ về truyện tiền thân của đức Phật a di đà và Phật Thích ca, dùng phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Kinh
《秘經》
Kinh điển bí mật. Nói theo nghĩa rộng, chỉ chung cho các kinh điển Mật giáo. Nói theo nghĩa hẹp, thì đặc biệt chỉ ba bộ kinh bí mật hoặc năm bộ kinh bí mật, là những bộ kinh mà ý nghĩa cực kỳ sâu kín trong các kinh điển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Ma Nham Thường Ngộ
《秘魔巖常遇》
Himagan Jōgū, 817-888: xuất thân vùng Phạm Dương (范陽, Tỉnh Hà Bắc), họ là Âm (陰). Ông xuất gia ở An Tập Tự (安集寺) vùng Yến Bắc (燕北, Tỉnh Hà Bắc). Sau ông trốn vào trong núi rừng, xa lánh thế tục, rồi đến tham vấn Linh Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bí Mật
《秘密》
Phạm: guhya, Pàli: guyha. Những điều sâu xa ẩn kín mà người ta không thể hiểubiết một cách dễ dàng. Chẳng hạn như sức thần thông của đức Như lai, hoặc như ý kín đáo của Ngài chưa từng nói ra. Nhiếp đại thừa luận bản quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Ẩn Hiển Câu Thành Môn
《秘密隱顯俱成門》
Một trong Thập huyền môn (mười cửa sâu kín) của tông Hoa nghiêm, môn này nói về duyên. Hết thảy mọi hiện tượng đều có đủ quan hệ biểu lí, mặt ẩn là lí (bên trong), mặt hiển là biểu (bên ngoài), biểu lí cùng chung một thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Bát Ấn
《秘密八印》
Tám ấn bi mật. Là tám thứ ấn ngôn nói trong phẩm Bí mật bát ấn của kinh Đại nhật. Tám ấn này là ấn minh của tám vị tôn trong viện Bát diệp, là ấn Quán đính bí mật của Đại nhật Như lai, biểu trưng đức bốn trí bốn hạnh của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Bất Phiên
《秘密不翻》
Vì bí mật nên không phiên. Đây là một trong năm trường hợp không nên phiên dịch khi dịch kinh điển. Nguyên tắc này do ngài Huyền trang đặt ra. Khi dịch kinh chữ Phạm ra chữ Hán, có năm trường hợp chỉ nên phiên âm chứ khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Chủ
《秘密主》
Gọi đủ là Kim cương thủ bí mật chủ. Tức là Kim cương tát đỏa. Trong các kinh, danh từ kim cương thủ và bí mật chủ được nêu chung. Kim cương tát đỏa được gọi là bí mật chủ, có hai nghĩa: nếu theo sự giải thích nông cạn và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Chủ Tam Muội
《秘密主三昧》
Là tam muội (chính định) của Kim cương bộ trong Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 654 trung), nói: Đối với Tuệ ấn kim cương, một lòng không rối loạn, gọi là Bí mật chủ tam muội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Du Già
《秘密瑜伽》
Du già, hàm ý tương ứng (ưng nhau). Phép chân ngôn lấy ba mật (thân mật, khẩu mật, ý mật) ứng nhau làm chủ yếu. Khi ba mật ứng nhau thì có thể thành tựu quả vị mình mong muốn, cho nên phép chân ngôn được gọi là Du già. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Du Già Đàn
《秘密瑜伽壇》
Là đàn tràng của hành giả Mật giáo tu phép Du già bí mật, tức là mạn đồ la của hai bộ Kim cương và Thai tạng. (xt. Kim Cương Giới Mạn Đồ La, Thai Tạng Giới Mạn Đồ La).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Đạo Thứ Đệ Luận
《秘密道次第論》
Cũng gọi Thắng giả phổ biến kim cương trì đạo thứ đệ, Nhất thiết bí mật tinh yếu khai hiển. Tác phẩm của ngài Tông khách ba (Tạng:Tsoí-khàpa, 1357-1419). Nội dung bộ luận này mênh mông, những bản tóm lược và các sách nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Hiệu
《秘密號》
Là tên khác của Đà la ni. Đà la ni là chân ngôn bí mật, cho nên gọi là bí mật hiệu. [X. Đại nhật kinh sớ Q.1]. (xt. Chân Ngôn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Mạn Đồ Kim Cương Tâm Điện
《秘密曼荼金剛心殿》
Là nơi ở của đức Đại nhật Như lai, vị giáo chủ của Mật giáo. Đại nhật kinh khai đề (Đại 58, 3 thượng), nói: Đến như bi mật mạn đồ kim cương tâm điện, thì là nơi ở của Tự tính pháp thân của đức Tì lô giá na, bậc cùng tột …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Mạn Đồ La
《秘密曼荼羅》
I. Bí mật mạn đồ la. Cũng gọi Bí mật đàn. Gọi chung tất cả mạn đồ la của Mật giáo. Bởi vì, trong Mật giáo, mạn đồ la được dùng để hiển bày tất cả các phép bí mật. Cứ theo đó, trong các phép tu Mật giáo, tùy nhu cầu, kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Nhất Thừa
《秘密一乘》
Chỉ cho Mật giáo. Các tông Thiên thai, Hoa nghiêm được gọi là Hiển giáo nhất thừa, để đối lại, Mật giáo được gọi là Bí mật nhất thừa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Pháp Giới Tâm Điện
《秘密法界心殿》
Là cung Kim cương pháp giới và điện Tâm quang minh gọi chung lại. Cung Kim cương pháp giới là hội tòa tuyên thuyết kinh Đại nhật, điện Tâm quang minh là hội trường tuyên thuyết kinh Kim cương đính. Hợp chung cả hai lại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Phật Thừa Thập Trụ Tâm
《秘密佛乘十住心》
Trong mười trụ tâm do tông Chân ngôn nói, không lập ra pháp hơn kém sâu nông, vì chân ngôn là nghĩa thực, nên các loài người, trời, quỉ, súc v.v... tất thảy đều là pháp thân bình đẳng. Đây có hai nghĩa: 1. Mười trụ tâm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Quán Đỉnh
《秘密灌頂》
Rưới đầu bí mật. Gồm hai nghĩa: 1. Nói theo nghĩa rộng: Bí mật quán đính gọi chung lễ quán đính (lấy nước rưới lên đầu) do Mật giáo cử hành. Quán đính nguyên là nghi thức được cử hành ở Ấn độ vào dịp vua lên ngôi hoặc lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tam Muội Kinh
《秘密三昧經》
Kinh, gồm 4 quyển. Gọi đủ là Bí mật tam muội đại giáo vương kinh. Ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung ghi chép các phép bí mật của Kim cương thủ bồ tát, Kim cương giới đại mạn noa la, Kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tạng
《秘密藏》
Pháp tạng (kho pháp) rất sâu xa bí ẩn, duy có Phật với Phật mới biết rõ được, chứ chẳng phải pháp môn phổ thông mà mọi người đều hiểu biết. Lại vì là pháp kín nhiệm được đức Như lai đặc biệt hộ niệm, nếu không phải người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tập Hội
《秘密集會》
Phạm: Guhyasamàja-tantra, hoặc Tathàgat-aguhyaka. Cũng gọi Bí mật tập hội quĩ, Như lai bí mật. Bộ sách này được biên soạn trong hai giai đoạn: giai đoạn đầu biên soạnPùrvàrdha 18 chương; giai đoạn sau biên soạn Paràdha k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Thừa
《秘密乘》
Chỉ cho chân ngôn Mật giáo. Gọi tắt: Mật thừa. Giáo thuyết chân ngôn pháp môn tam mật (thân mật, ngữ mật, ý mật) là thừa giáo rất sâu xa kín nhiệm, nên gọi là Bí mật thừa. Đại nhật kinh sớ quyển 9 (Đại 39, 671 trung) ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tông
《秘密宗》
Tên khác của Mật giáo, hoặc chỉ cho tông chỉ của Mật giáo. [X.Đại nhật kinh sớ Q.2]. (xt. Mật Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Trang Nghiêm Tâm
《秘密莊嚴心》
Hành giả của tông Chân ngôn tu quán mầu nhiệm ba mật năm tướng, dùng thể bí mật của pháp giới làm đẹp thân mình để mở bày trụ tâm cuối cùng của trí chân thực. Đó là trụ tâm thứ 10 trong 10 trụ tâm, tức là trụ tâm của Châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Tương
《秘密箱》
Cái rương (hòm) bí mật. Gọi đủ là Bí mật đạo cụ tương. Là cái rương đựng những đạo cụ bí mật, như chày kim cương, gậy, mũ báu, vòng đeo tay, lược vàng, phất trần, quạt và đồ đựng hương bột v.v... của vị Đại a xà lê dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Mật Vương Tam Muội
《秘密王三昧》
Là một trong năm tên của kinh Viên giác. Pháp tu hành nói trong kinh Viên giác rất sâu xa kín nhiệm, thu tóm muôn hạnh, là pháp sâu kín nhất trong các pháp sâu kín, cho nên gọi là Bí mật vương. Đứng về phương diện pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉ Ngạn
《彼岸》
s: pārimaṃ, tīraṃ, paryavasāna: bờ bên kia, từ đối xứng với thử ngạn (此岸, bờ bên này), chỉ cảnh giới lý tưởng. Cõi mê muội được xem như là bờ bên này, tức là cảnh giới sanh tử; thế giới giác ngộ là bờ bên kia, cảnh giới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bỉ Ngạn Hội
《彼岸會》
Hội bờ kia. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Gọi tắt là Bỉ ngạn. Lấy ngày xuân phân và thu phân làm chuẩn, rồi trước và sau hai ngày đó đều cộng thêm ba ngày, thì thành bảy ngày. Pháp hội được cử hành trong khoảng bảy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Nguyện
《悲願》
Chỉ cho những lời thề nguyền cứu độ chúng sinh phát xuất từ lòng từ bi của chư Phật và Bồ tát. Cũng gọi Đại bi nguyện lực. Như 24 nguyện, 36 nguyện, 48 nguyện của đức Phật A di đà; 12 nguyện, 44 nguyện của đức Dược sư nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Pháp
《秘法》
Phép kín đáo. Trong Mật giáo, cử hành pháp Hộ ma, xướng tụng chân ngôn của chư tôn v.v..., vì không hiển bày cho người ta biết rõ được, nên gọi là Bí pháp. Đồng nghĩa với Tu pháp, Ý pháp. Nói theo nghĩa hẹp, bí pháp là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Phật
《秘佛》
Phật kín. Tức là tượng Phật không bày công khai. Thông thường, tượng Phật được đặt trong cỗ khám thờ hoặc trong cung kín, cách thờ phụng này là chịu ảnh hưởng của Mật giáo mà Phật giáo Nhật bản đặc biệt xem trọng. Chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Phiền Não Chướng
《皮煩惱障》
Chướng phiền não da. Một trong ba thứ chướng phiền não: da, da mỏng, xương. Chỉ cho tư hoặc trong ba cõi, tức các hoặc tham, sân, si... Loại phiền não này đối với sáu trần sắc, thanh, hương v.v... ở bên ngoài mà dấy sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Quán
《悲觀》
Một trong năm phép quán. Bi hàm ý thương xót. Nghĩa là thường mang lòng thương xót quan sát chúng sinh mà cứu khổ cứu nạn cho họ. Kinh Pháp hoa quyển 7 phẩm Phổ môn (Đại 9, 58 thượng, nói: Bi quán và từ quán, thường nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Sự
《秘事》
Việc kín. Tức việc bí mật mà thầy trò truyền miệng cho nhau. Cũng gọi Bí truyền, Bí thuyết. Từ này chủ yếu dùng về sự tướng trong Mật giáo. Toàn bộ Nghệ tôn pháp, có đặt bí sự, các bộ phận của Nghệ tôn pháp như chủng tử,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Tạng
《秘藏》
Kho kín đáo. Giấu kín không truyền cho người, gọi là bí; chứa đựng ở bên trong, gọi là tạng. Bí tạng có nghĩa là pháp mầu nhiệm của chư Phật, được chư Phật khéo giữ gìn, không tuyên nói một cách cẩu thả bừa bãi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Tạng Bảo Thược
《秘藏寶鑰》
Hizōhōyaku: 3 quyển, gọi tắt là Bảo Thược (寶鑰), Lược Luận (略論), tác phẩm của Không Hải (空海, Kūkai). Thể theo sắc mệnh của Thuần Hòa Thiên Hoàng (淳和天皇, Junna Tennō, tại vị 758-764), trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bí Tạng Kí
《秘藏記》
Bản sơ lược có một quyển, bản bàn rộng có 2 quyển. Thu vào Đại chính tạng tập 86. Tương truyền là tập bút kí của ngài Không hải - vị tăng người Nhật - ghi chép những lời của sư phụ là A xà lê Huệ quả truyền miệng, niên đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bị Tiếp
《被接》
Cũng gọi Thụ tiếp . Theo giáo nghĩa của tông Thiên thai, những người tu hành theo Thông giáo hay Biệt giáo, có căn tính sắc bén, có tư chất và năng lực ưu việt, nhờ sự khai thị và chỉ dẫn của đức Phật mà phát được trí tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Toàn Nhuận Bồ Tát
《悲旋潤菩薩》
Bi tuyền nhuận, Phạm: Karuịàmređitahê. Cũng gọi Bi mẫn bồ tát, Đại bi triền bồ tát. Vị Bồ tát thứ bảy đặt ở phương đông viện Trừ cái chướng trong Hiện đồ mạn đồ la của Thai tạng giới Mật giáo. Mật hiệu là Bi niệm kim cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Trí
《悲智》
Chỉ sự lấy lòng từ bi cứu độ chúng sinh và trí tuệ cầu bồ đề. Phật và Bồ tát đầy đủ hai thứ công đức này, gọi chung là hai cửa Bi Trí. Trong Pháp sự tán quyển thượng, ngài Thiện đạo nói, đức Thích ca và chư Phật đều nươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Tụy
《悲悴, 悲瘁》
: buồn thương, bi thương, đau xót. Trong Vấn Tiến Sĩ Sách Đề Ngũ Đạo (問進士策題五道) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Nhất nhân chi vi vịnh ca, hoan lạc bi tụy nghi nhược sở hệ giả vị vi trọng hỉ (一人之爲詠歌、歡樂悲…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bị Vị
《被位》
Bị là bị đơn, miên đơn, hàm ý là tấm nệm hoặc chiếc chiếu dùng để nằm ngủ hay ngồi Thiền, bởi thế, trong nhà Tăng của Thiền tông, mỗi người trong đại chúng đều có chỗ ngồi riêng gọi là Bị vị. Ngoài ra, chỗ ngồi lúc thụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bi Vô Lượng Tâm
《悲無量心》
Tâm bi vô lượng. Phạm: Karuịàapramàịa-cittàni. Một trong bốn tâm vô lượng. Bi, hàm ý thương xót, là tâm cứu khổ cho vô lượng chúng sinh. Chỉ cho Bồ tát thương nhớ hết thảy chúng sinh chịu các nỗi thống khổ, thường mang l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Xác Lậu Tử Thiền
《皮殼漏子禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bì xác lậu tử, cúng nghĩa với bì đại (cái túi da), ví dụ sự cứng chắc, không vỡ. Trong Thiền tông, cụm từ Bì xác lậu tử thiền được chuyển dụng để chỉ thiền cơ nhậm vận tự tại. Cũng gọi Bì khả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bì Y
《皮衣》
Áo da. Tức áo may bằng da hươu nai. Cũng gọi lộc bì y (áo da nai). Là sự tích của Thái tử Tất đạt đa, khi vào núi, mặc áo da nai. Cứ theo kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển thượng chép, thì khi Thái tử Tất đạt đa vào n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bí Yếu
《秘要》
Là pháp môn thiết yếu không được chỉ bày cho người một chách cẩu thả bừa bãi. Đây chỉ cho những pháp gia trì, cầu đảo của Mật giáo. [X. kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện; kinh Duy ma phẩm Quán chúng sinh]. (xt. Tu Pháp).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển