Bị Giáp Hộ Thân Ấn

《被甲護身印》 bèi jiǎ hù shēn yìn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ấn mặc áo giáp để giữ mình. Cũng gọi Bị giáp hộ thân (mặc áo giáp giữ mình), Giáp trụ ấn, Hộ thân Tam Muội da. Một trong 18 Khế Ấn. Hành Giả Mật giáo bắt ấn này khiến thân mình mặc áo giáp Kim Cương để ngăn ngừa thần Tà Ma ác xâm hại trong khi tu pháp. Tướng ấn: Hai tay đan vào nhau để ở bên trong, hai ngón giữa đứng, hai ngón trỏ co lại làm hình cái móc đặt trên lưng hai ngón giữa, hai ngón cái dựng thẳng, dính sát hai ngón áp út. Chân Ngôn: Án phạ nhật la nghĩ nễ bát la nẫm phả đá dã sa Bà Ha. Nghĩa là lửa Kim Cương ngùn ngụt rực sáng, có khả năng thiêu rụi bọn quân ma Phiền Não.