Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.113 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 313/316.
  • Toạ Vong

    《坐忘》

    Ngồi ngay thẳng và yên lặng mà qua đời. Đây là cảnh giới của Đạo gia, Đạo giáo, trong đó tâm và pháp ứng hợp với nhau, vật và mình cả hai đều quên. Theo luận Tọa vong do Đạo sĩ Tư mã Thừa trinh soạn vào đời Đường thì điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toái Thân Xá Lợi

    《碎身舍利》

    Chỉ cho xương còn lại sau khi xác thân đã bị thiêu; hoặc chỉ cho di cốt sau khi thiêu được chia ra để thờ ở nhiều nơi. Như xá lợi của Phật Thích ca là Toái thân xá lợi. Còn như xá lợi của Phật Đa bảo ở trong tháp Đa bảo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản

    《toản》

    Cũng gọi Xả, Thiền, Tán, Thiện, Xà, Thược, Nặc, Sai, Sa. Chỉ cho chữ (jha) trong 50 chữ cái Tất đàn. Đây là tiếng hàng phục các quân ma hung ác, tiếng có năng lực chế phục những lờinóiác, là tiếng tất cả chiến địch bất k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Chân Giáo

    《全真教》

    Cũng gọi Toàn chân đạo, Toàn chân phái.Tên một giáo phái của Đạo giáo tại Trung quốc. Toàn chân giáo và Chính nhất đạo là 2 phái lớn của Đạo giáo từ đời Nguyên về sau. Tổ khai sáng là Vương trùng dương, tương truyền từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Chỉ Dăng

    《鑽紙蠅》

    Con ruồi dùi giấy, là ví dụ trong bài kệ Dăng tử thấu song(con ruồi xuyên qua cửa sổ) của Thiền sư Bạch vân Thủ đoan (1025- 1071) đời Tống. Hồng giác phạm lâm gian lục quyển hạ (Vạn tục 148, 313 hạ): Vị ái tầm quang chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Cố Chỉ

    《鑽故紙》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dùi giấy cũ. Lời châm biếm vị tăng chỉ biết một mực dùi mài kinh điển chứ không biết cầu giải ngộ. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 27 (Đại 47, 928 trung) nói: Đóng cửa ngồi nhìn vách, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toán Đề

    《算題》

    Cũng gọi: Đoản sách Gọi tắt: Toán Chỉ cho đề mục trong luận trường của tông Thiên thai. Toán là thanh tre nhỏ và dài. Trong tông Thiên thai, khi bàn bạc và hỏi đáp về pháp nghĩa thì những câu văn khó hiểu được viết lên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Hoát

    《全奯》

    Cũng gọi Toàn khoát. Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người Nam an, tỉnh Phúc kiến, họ Kha. Sư và các ngài Tuyết phong Nghĩa tồn, Khâm sơn Văn thúy là bạn đồng tu, giúp đỡ lẫn nhau, cùng tham phỏng ngài Ngưỡng sơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Li Thái

    《鑽籬菜》

    Rau dùi qua bờ giậu. Đây là tiếng lóng mà vị tăng dùng để chỉ con gà. Đôngphachílâm ghi: Tăng gọi rượu là nước Bátnhã, cá là hoa thoi nước và gà là rau dùi bờ giậu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Phần Giới

    《全分戒》

    Thụ trì toàn bộ 5 giới, 10 giới, gọi là Toàn phần giới.Nếu chỉ thụ trì một điều giới trong đó thì gọi là Nhất phần giới. Còn người thụ trìtoàn phần giới thì gọi là Toàn phần thụ. [X.phẩm Đại chúng thụ học trong kinh Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Phần Nhất Phần

    《全分一分》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Toàn phần là chỉ cho toàn thể sự vật. Như nói về danh tướng chẳng hạn, nếu nêu ra một danh tướng mà có thể chỉ ra toàn thể sự vật, hoặc có thể nói chung cho tất cả danh tướng liên hệ thì đó gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toán Sa Pháp Môn

    《算沙法門》

    Pháp môn đếm cát. Pháp môn này do Đồng tử Thiệntài học được từthiện tri thứcTự tại chủ, 1 trong 55 vị Thiện tri thức mà Đồng tử đến tham vấn. Tự tại chủ từng học được pháp môn Thư toán tự ấn từ ngài Văn thù sư lợi và nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toàn Tế

    《全祭》

    Phạm: Sarvamedha. Cũng gọi Chư từ. Một loại tế lễ được cử hành trước khi xuất gia của tăng lữ Bà la môn giáo, Ấn độ. Thời gian cử hành kéo dài trong 10 ngày. Người yêu cầu tế lễ đem tài sản và vợ con, quyến thuộc bố thí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Toản Thủy Cầu Tô

    《鑽水求酥》

    Khoan nước tìm váng sữa, ví dụ việc mong cầu một cách vô lí. Kinh Bồ tátbảnduyên quyển hạ (Đại 3, 65 hạ) nói: Ví như khoan nước tìm váng sữa, đó là việc làm khó đạt được. Ngoài ra, từ ngữ Toản hỏa đắc băng (bới lửa tìm b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tộc Tính Tử

    《族姓子》

    Phạm: Kula-putra. Hán âm: Củ la bổ đát la Cũng gọi: Tộc tính nam. Danh từ đẹp dùng để gọi những người thuộc nam giới tin Phật, nghe pháp, tu hành nghiệp thiện, giống như trong kinh thường dùng từ ngữ Thiện nam tử vậy. Ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội

    《罪》

    Cũng gọi: Cữu. Hành vi xấu ác trái vớiđạo lí, xúc phạm giới cấm chuốc lấy quả báo khổ đau, gọi là Tội. Cũng có khi gọi phiền não là tội, nhưng đại để thì ác hạnh(nghiệp) do thân thể, ngôn ngữ, ý chí(tức thân, khẩu, ý) tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Ác

    《罪惡》

    Phật giáo chủ trương tâm tính của loài người vốn thanh tịnh(tâm tính bản tịnh, bản tính thanh tịnh), cái làm cho tâm tính ô nhiễm là 3 độc tham, sân, si; thời xưa gọi 3 độc này là Tội (Pàli:Sàvajja), hàm ýlà phải chịu tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Báo

    《罪報》

    Quả báo phải chịu do tội nghiệp tạo ra ở đời hiện tại hay đời vị lai. Chẳng hạn như chínhđức Phật đã do nghiệp đời quá khứ mà từng chịu khổ báo, đó là 9 thứ tội báo nói trong luận Đại trí độ quyển 9: 1. Bị cô gái Phạmchí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Căn

    《罪根》

    Gốc tội. Nghĩa là gốc rễ tội ác đã trồng sâu không thể nhổ lên được. Có thuyết cho hành vi tội ác là gốc rễ đưa đến tội báo, cho nên gọi là Tội căn. (xt. Tội).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Cao Thiện

    《最高善》

    Cũng gọi: Chí thiện. Điều thiện tột bậc. Tức chỉ cho mục đích cùng tột và lí tưởng cao nhất của đời sống con người. Từ Tối cao trong Phật giáo tương đương với tiếng PhạmPara, tức là chân lí tối cao, mục đích tối cao, Thắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Chính Giác

    《最正覺》

    Phạm: Abhisambuddha. Chỉ cho Phật quả cao tột. Vì trí tuệ của Phật khế hợp với chân lí nên gọi là Chính giác. Bồ-tát tuy có Chính giác tùy phần nhưng địa vị chưa cao tột, nên không được gọi là Tối; chỉ có Phật là có diệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Chướng

    《罪障》

    Tội ác chướng ngại Thánh đạo, ngăn trở việc chứng đắc thiện quả, cho nên gọi làTội chướng. Kinh Tùycầu tứcđắcđạitựtạiđàlani thầnchú (Đại 20, 640 hạ) ghi: Tỉkhưu ấy nhờ năng lực của thần chú này mà tội chướng tiêu diệt, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Hậu Phẩm Vô Minh

    《最後品無明》

    Chỉ cho vô minh cực kì nhỏ nhiệm. Nói theo thứ lớp sinh khởi thì gọi là Vô thủy vô minh, căn bản vô minh, Nguyên phẩm vô minh..., còn nói theo thứ lớp chiết phục đoạn trừ thì gọi là Tối hậu phẩm vô minh. Thuyết Viên giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Hậu Tâm

    《最後心》

    Cũng gọi Tối hậu niệm, Mạt tâm. Tâm ở sát na sau cùng, tức tâm ở sát na cuối cùng khi sắp vào Niết bàn vô dư của bậc A la hán đã khôi thân diệt trí(đã dứt bặt thân tâm). Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 10, 32 thì trong 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Hậu Thân

    《最後身》

    Phạm, Pàli: Antima-deha. Cũng gọi: Tối hậu sinh, Tối hậu hữu, Tối hậu mạt thân. Chỉ cho thân cuối cùng trong các thân sanh tử. Theo Tiểu thừa thì Tối hậu thân là chỉ cho bậc A la hán đã dứt tất cả phiền não Kiến, Tư, chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Nghiệp

    《罪業》

    Phạm: Nigha. Chỉ cho tội ác do 3 nghiệp thân, khẩu, ý tạo ra. Cứ theo kinh Đạibátniết bàn quyển 20 (bản Bắc) thì tội ác do tất cả chúng sinh tạo ra có 2 thứ: Một là nhẹ, hai là nặng; các tội do tâm và miệng tạo ra thuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Nhân

    《罪人》

    Phạm:Pàpin. Chỉ cho người tạo tội. Trong quan niệm nhân quả của Phật giáo có nhấn mạnh những hành vi thiện ác đều có quả báo, chúng sanh tạo ác, khi chết đọa địa ngục, chịu khổ rất lớn. Kinh Địatạngbồtát bản nguyện quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Phúc

    《罪福》

    Tội và phúc. Các nghiệp thiện như 5 giới, 10 điều thiện(thiện hạnh)...có năng lực đưa đến quả báo yên vui, gọi làPhúc, Phúc đức. Trái lại, các nghiệp ác như 5 tội nghịch, 10 điều ác... có năng lực mang lại quả báo khổ đa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Phúc Vô Chủ

    《罪福無主》

    Tội và phúc không có chủ thể. Đứng về phương diện lí thực tướng của các pháp mà nói thì tội và phúc đều không có chủ cố định, chắc thực, mà đều thuộc về bình đẳng, rỗng lặng. Kinh Quánphổhiềnbồtát (Đại 9, 392 hạ) nói: Tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Giảng

    《最勝講》

    Một trong 3 pháphộigiảng kinh của Phật giáo Nhậtbản. Pháp hội này do triều đình chọn ngày lành vào tháng 5 hàng năm, thỉnh chưtăng chùa Đông đại, chùa Hưng phúc, chùa Diên lịch, chùa Viên thành vào điện Thanh lương ở tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Hội

    《最勝會》

    Cũng gọi: Dược sư tự tối thắng hội. Một trong 3 hội ở Nam kinh (Nam đô), Nhật bản, là hội thuyết giảng kinh Kim quang minh tối thắng vương để cầu nguyện cho đất nước thanh bình, nhân dân an vui, Đế vương muôn tuổi, được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Thái Tử

    《最勝太子》

    Cũng gọi: Như ý thắng vương, Như ý thiên vương, Camlộthái tử. Vị thiện thần giữ gìn Phật pháp, che chở quốc gia. Có thuyết cho rằng Thái tử Tối thắng và Thái tử Na tra của Thiên vương Tì sa môn ở phương bắc là cùng một v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Thiện Thân

    《最勝善身》

    Thân tốt lành hơn hết. Chỉ cho thân thụ sinh vào cõi người và được nghe Phật pháp. Trong 6 đường: Địa ngục, ngã quỉ, súc sanh,atula, người và trời thì sinh vào cõi người làtối thắng sinh; lại trong cõi người mà 6 căn mắt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Tôn

    《最勝尊》

    Tiếng tôn xưngđức Phật, bậc cao quí và thù thắng nhất trong các bậc tôn. Vì Phật đã thành tựu Nhất thiết trí, dứt hết tất cả phiền não, trong hết thảy chúng sinh như người, trời... Ngài là bậc tối thắng, nên gọi là Tối t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thắng Tử

    《最勝子》

    Phạm: Jinaputra. Hán âm: Thận na phất đát la, Thần na phất đa la. Gọi tắt: Thắng tử. Cao tăng Ấn độ, sống vào khoảng cuối thế kỷ VI, là 1 trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, đệ tử ngài Hộpháp. Sư từng soạn Du già sư địa lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thượng Thừa Luận

    《最上乘論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Hoằng nhẫn soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 48, bên trong đề là Phàm thú Thánh đạo ngộ giải chân tông tu tâm yếu luận. Nội dung luận này chia làm 2 môn là Quả môn và Hành môn, sử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Thượng Thừa Thiền

    《最上乘禪》

    Cũng gọi: Như lai thanh tịnh thiền, Nhất hạnh tam muội, Chân như tam muội. Một trong 5 loại thiền do ngài Khuê phong Tông mật phân chia. Chỉ cho loại thiền do ngài Bồ đềđạtma truyền. Ngài Tông mật chia thiền làm 5 loại v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tối Trác

    《最濁》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ví dụ cơ nghi của thầy và trò ứng họp nhau. Học trò thỉnh cầu thầy khai thị ví như tối, thầy khai thị cho học trò ví như trác. Theo Thiền lâm bảo huấn âm nghĩa thì tối trác giống như gà ấp trứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tội Trọng Đại Quả

    《罪重大果》

    Tội trọng là tội nặng nhất trong các nghiệp ác, tức lời nói lừa dối để phá tăng, là tội nặng nhất trong các tội. Còn đại quả là quả lớn nhất trong các nghiệp thiện thế gian tức tư nghiệp cảm được quả Phi tưởng phi phi tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Bà Bồ Tát

    《孫婆菩薩》

    Tôn bà, Phạm: Sumbha. Vị Bồtát ngồi ở vị trí thứ 6, hàng thứ nhất, bên tráibồtát Kimcương quyền trong Hiện đồ Mạnđồla Thai tạng giới, Mật giáo. Mật hiệu là Tối thắng kim cương. Hình tượng vị tôn này toàn thân màu da ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốn Bà Minh Vương Pháp

    《遜婆明王法》

    Pháp tu của Mật giáo. Tức người tu pháp này miệng tụngmật ngôn Nhất tự tâm của Kim cương tát đỏa, nơi tự thân an trí các vị tôn thuộc 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới, đồng thời quán tưởng thân như hình Phật.Tốnbàmi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Bà Tu Mật Bồ Tát Sở Tập Luận

    《尊婆須蜜菩薩所集論》

    Cũng gọi: Tôn bà tu mật sở tập luận, Bà tu mật sở tập luận, Bà tu mật kinh. Luận, 10 quyển, do ngài Tôn-bà-tu-mật soạn, ngài Tăng già bạt trừng... dịch vào đời Phù Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 28. Nội dung luận n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà La Nan Đà

    《孫陀羅難陀》

    Phạm: Sundara-nanda Hán dịch: Diễm hỉ. Vịvương tử thứ 2 của vua Tịnh phạn, em khác mẹ với đức Thích tôn. Sau khi thành đạo,đức Phật độ cho sư xuất gia và chứng quả Alahán. Trước khi xuất gia,sư có tên là Nanđà, vì có vợ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà La Nan Đà Thi

    《孫陀羅難陀詩》

    Phạm: Sindarananda-kàvya. Tập thơ, do thi nhân Phật giáo người Ấn độ là ngài Mã minh (Phạm:Azvaghowa) soạn vào thế kỷ II. Nội dung chia làm 18 chương, chủ yếu nói về quá trình xuất gia, tu hành, được thành tựu của tôn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đà Lợi

    《孫陀利》

    Phạm: Sundari. 1. Tôn Đà Lợi Cũng gọi: Tuđàlợi, Toanđàlợi, Toan đànanđề. Hán dịch: Hảo thủ,Khả ái. Tên người dâm nữ ở thời đạiđức Phật, từng vu báng Phật giữa đại chúng, việc này là 1 trong 10 nạn của Phật. Bài kinh Tônđ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Đặc Báo Thân

    《尊特報身》

    Gọi tắt: Tôn đặc thân. Tiếng dùng của tông Thiên thai. Chỉ cho Báo thân Phật được tôn sùng một cách đặc biệt. Tứ giáo nghi tập chú quyển thượng của ngài Mông nhuận cho rằng: Tiếng Phạm Lô xá na cũng dịch là Tôn đặc. Báo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Hiệu

    《尊號》

    Chỉ cho danh hiệu chư Phật. Danh hiệu của chư Phật có các công đức thù thắng, vi diệu đáng được tôn trọng, cho nên gọi là Tôn hiệu. Tôn hiệu của Như lai không thể xưng, không thể nói, không thể nghĩ bàn, có năng lực khiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tồn Hoại Tứ Cú

    《存壞四句》

    Đối lại: Ẩn hiển tứ cú. Bốn ngữ cú do tông Hoa nghiêm sử dụng để phân biệt và nói về sự tồn, hoại (hữu, vô) của Tam thừa. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, ngài Pháptạng dùng Tứ cú để phân biệt thuyết Tam tức Nhấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổn Phục Đoạn

    《損伏斷》

    Đối lại: Tất cánh đoạn. Hạt giống phiền não tạm thời bị đè ép là nhờ năng lực củađạo hữu lậu, nhưng nếu gặp duyên(điều kiện thuận lợi) thì lập tức chúng hiện hànhtrở lại, vì thế gọi là Tổn phục đoạn. Đây là thuyết do Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tôn Quý Đoạ

    《尊貴墮》

    Một trong 3 thứ đọa (Sa môn đọa, Tôn quí đọa, Tùy loại đọa) của Tàosơn, là phương pháp tu học phápThiền do ngài Tàosơn Bản tịch (840-901) chỉ dạy. Đọa nghĩa là tự do vô ngại. Siêu việt tôn quí, tự do vô ngại, gọi là Tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển