Tôn Đà Lợi

《孫陀利》 sūn tuó lì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sundari.
1. Tôn Đà Lợi Cũng gọi: Tuđàlợi, Toanđàlợi, Toan đànanđề. Hán dịch: Hảo thủ,Khả ái. Tên người dâm nữ ở thời đạiđức Phật, từng vu Báng Phật giữa đại chúng, việc này là 1 trong 10 nạn của Phật. Bài kinh Tônđàlợi Túc Duyên trong kinh Hưngkhởihànhquyểnthượng, Bột kinh sao... đều có nói về Nhân Duyên đời Quá Khứ của Tônđàlợi. [X.kinhThíchgiatấttộitronglụcđộ tập kinh Q. 5.; phẩm Thế Tôn trong kinh Phật ngũ bách Đệ Tử tự thuyết bản khởi; bài kinh Tu đà lợi trong kinh Nghĩa túc Q.thượng].
II. Tôn Đà Lợi Hán dịch: Diễm. Tên người vợ của ngài Tôn đà la Nan Đề trước khi Xuất Gia. [X. Pháp Hoa Huyền Tán Q. 1.].
III. Tôn Đà Lợi Tên một vị Lahán được ghi trong kinh Bách duyên quyển 10. Trong một làng nọ có đứa trẻ sinh ra đã đoan chính, tên là Tônđàlợi. Vua Ba tư nặc đưa bé đến chỗ Phật, Ngài nói pháp Tứ Đế cho nghe, bé liền Ngộ Đạo, Chứng Quả A-la-hán.