Tôn Đà La Nan Đà

《孫陀羅難陀》 sūn tuó luó nán tuó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sundara-nanda Hán dịch: Diễm hỉ. Vịvương tử thứ 2 của vua Tịnh phạn, em khác mẹ với đức Thích tôn. Sau khi thành đạo,đức Phật độ cho sư Xuất GiaChứng Quả Alahán. Trước khi Xuất Gia,sư có tên là Nanđà, vì có vợ tên là Tônđà lợi nên gọi sư là Tôn Đà La Nan Đà. Sư có thân hình cao lớn, dung mạo đoan chính, có 30 tướng, so với Phật chỉ thiếu tướng sợi lông trắng ở giữa hai chân mày và tướng trái tai dài chấm vai. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 3.; kinh Phật Bản Hạnh tậpQ. 11.]. (xt. Nan Đà).