Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.707 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 262/316.
  • Tảo Tỉnh

    《藻井》

    Cũng gọi Ỷ tỉnh, Thừa trần, Thiên hoa bản.Một kiểu kiến trúc củaTrung quốc thời cổ đại, cũng được thu dụng trong các kiến trúc Phật giáo. Tức chạm trổ hoặc vẽ các hoa văn trên phần mái vòm bên trong nóc của các lâu đài, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tảo Trừ Phàm Thánh Bổng

    《掃除凡聖棒》

    Cây gậy quét sạch cái thấy phân biệt phàm thánh, là phép đánh thứ 8 trong 8 phép đánh gậy của tông Lâm tế. Khi bậc thầy tiếp hóa người học, không cho người học nghĩ ngợi, dùng gậy đánh để quét sạch cái thấy phân biệt đối…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tào Tư Văn

    《曹思文》

    Học giả Trung quốc, người Đông cung xá đời Lương thuộc Nam triều. Nhân việc Phạm chẩn soạn Thần diệt luận chủ trương hình thể và tinh thần là một, khi hình thể hoại diệt thì tinh thần cũng diệt theo, ông bèn soạn Nạn Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng

    《造像》

    Tạo lập hình tượng. Về nguồn gốc của việc tạo tượng vốn là một đề tài lớn cho giới học giả nghiên cứu, thảo luận. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 28 chép: Đức Phật lên cõi trời Ba mươi ba, trong 3 tháng hạ Ngài vắng mặt ở Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng Lượng Độ Kinh

    《造像量度經》

    Gọi đủ: Xá lợi phất vấn tạo tượng lượng đạc kinh Kinh, 1 quyển, do ngài Công bố tra bố dịch vào năm Càn long thứ 7 (1742) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 87. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật trụ ở vườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạo Tượng Minh

    《造像銘》

    Bài văn ghi tên người phát nguyện tạo tượng, thợ tạo tượng, nguyên do, niên đại tạo tượng... được khắc nơi tòa ngồi của tượng Phật, hoặc trên hào quang phía sau(nếu là tượng đồng); hoặc trực tiếp viết vào bụng tượng hoặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp A Hàm Kinh

    《雜阿含經》

    Phạm: Saôyuktàgama. Pàli:Saôyutta-nikàya. Hán âm: Tán du khất đát ca a cam. Kinh, 50 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 2, là 1 trong 4 bộ A hàm Bắc truyền. Cứ theo luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp A Tì Đàm Tâm Luận

    《雜阿毗曇心論》

    Phạm: Saôyuktàbhidharmahfdaya-zàstra. Cũng gọi Tạp a tì đàm tì bà sa, Tạp a tì đàm bà sa, Tạp a tì đàm kinh, Tạp a tì đạt ma luận. Gọi tắt: Tạp tâm luận. Luận, 11 quyển, do ngài Pháp cứu (Phạm: Dharmatràta) soạn, ngài Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Bảo Tạng Kinh

    《雜寶藏經》

    Phạm: Saôyukta-ratna-piỉaka-sùtra. Kinh, 10 quyển (hoặc 8 quyển, 13 quyển), do các ngài Cổ ca dạ và Đàm diệu cùng dịch vào đời Nguyên Ngụy; được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này thu chép các sự tích liên q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Chủng Tánh

    《習種性》

    I. Tập Chủng Tính. Phạm: Samudànìta-gotra. Gọi đủ: Tập sở thành chủng tính. Chỉ cho chủng tính nhờ tu hành, huân tập mà có được, 1 trong 2 chủng tính, 1 trong 6 chủng tính. Cũng tức là chủng tính do nghe giáo pháp của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Cổ Kim Phật Đạo Luận Hoành

    《集古今佛道論衡》

    Cũng gọi Tập hợp cổ kim Phật đạo luận hành thực lục, Cổ kim Phật đạo luận, Cổ kim Phật đạo luận hành, Phật đạo luận hành. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Đạo tuyên (596-667) soạn vào niên hiệu Long sóc năm đầu (661) đời Đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Diệt

    《習滅》

    Tu tập pháp thiện, diệt trừ pháp ác. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Khéo biết phương tiện âm thanh tập diệt. Như các Bồ tát ở cõi nước Cực lạc của đức Phật A di đà, có khả năng hiểu biết chính pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Duyên

    《雜緣》

    I. Tạp Duyên. Tập hợp từ 2 niệm trụ(trong 4 niệm trụ) trở lên để làm đối tượng quán xét, gọi là Tạp duyên. Tạp duyên lại có Nhị hợp quán, Tam hợp quán và Tứ hợp quán khác nhau. Nhị hợp quán có 6 thứ: Thân thụ hợp quán, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Đế

    《集諦》

    Phạm: Samudaya-satya. Pàli: Samuđaya-ariya-sacca. Gọi đủ: Tập thánh đế (Phạm: Samudayàrya-satya; Pàli: Samudayasacca). Cũng gọi: Khổ tập thánh đế,Khổ tập đế. Chân đế về căn nguyên sinh ra các thống khổ, 1 trong 4 thánh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Độc

    《雜毒》

    Chỉ cho các pháp có xen lẫn tính chất khổ và phiền não làm trở ngại việc tu hành được ví như chất độc, nên gọi là Tạp độc. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 56 (Đại 17, 329 hạ) nói: Các Hữu (cõi) dù gọi là vui nhưng thực thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Độc Thiện

    《雜毒善》

    Cũng gọi Tạp độc hạnh. Chỉ cho những thiện hạnh có xen lẫn các phiền não, tham, sân, si... như việc tự lực, tu thiện của phàm phu, chính là Tạp độc thiện. Vì những thiện hạnh ấy là do 3 nghiệp khởi động từ tâm hư giả khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Giải

    《集解》

    Thu gom các chú giải của nhiều nhà về một bộ kinh luận nào đó vào một tập, gọi là Tập giải. Thông thường, danh từ này được dùng làm tiêu đề của các sách. Trong các sách Phật dùng từ Tập giải làm tiêu đề hiện còn thì có b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Hạnh

    《雜行》

    Đối lại: Chính hạnh. Ngoài việc lễ bái, xưng niệm danh hiệu Phật A di đà nguyện vãng sinh Tịnh độ mà còn lễ bái, xưng niệm danh hiệu các đức Phật khác, hoặc tu tập tam học, lục độ... thì gọi là Tạp hạnh. (xt. Chính Hạnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Hội Chung

    《集會鍾》

    Cũng gọi Hành sự chung. Chuông nhóm họp. Nghĩa là khi pháp hội sắp được cử hành thì đánh chuông báo hiệu để tập họp đại chúng tham dự. Còn quả chuông treo trong Tăng đường được đánh lên khi triệu tập chúng tăng thì gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Khí

    《習氣》

    Phạm,Pàli:Vàsanà. Cũng gọi Phiền não tập, Dư tập, Tàn khí. Gọi tắt: Tập. Do tư tưởng, hành vi(đặc biệt là phiền não) của người ta dấy sinh hằng ngày, rồi huân tập(xông ướp, tập tành) thành những thói quen, hơi hướng sót …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Khởi

    《集起》

    Phạm:Citta. Hán dịch: Tâm. Chỉ cho thức A lại da, vì thức này huân tập, chứa nhóm tất cả chủng tử và từ đó lại sinh khởi hiện hành, nên gọi là Tập khởi. (xt. Tâm, Chủng Tử)

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Loại Trí

    《集類智》

    Phạm: Samudaye ’nvaya-jĩànaô. Chỉ cho trí vô lậu do quán xét Tập đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà đạt được, tức là trí chứng lí Tập đế, là 1 trong 8 trí, 1 trong 16 tâm. Loại nghĩa là giống, tức trí này giống với Pháp trí d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Loại Trí Nhẫn

    《集類智忍》

    Phạm: Samudaye ‘nvayajĩànakwànti#. Là một trong 8 nhẫn, 1 trong 16 tâm. (xt. Bát Nhẫn Bát Trí, Thập Lục Tâm, KiếnĐạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Lượng Luận

    《集量論》

    Phạm: Pramàịa-samuccaya. Tạng: Tshad-ma kun-las btus-pa. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Trần na (Phạm:Dignàga) người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Cảnh long thứ 2 (711) đời Đường. Đây là bộ luận về Nhân minh do th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Mạn Đồ La

    《雜曼荼羅》

    Cũng như Chư tôn mạn đồ la, Biệt tôn mạn đồ la. Chỉ cho Mạn đồ la được kiến lập theo các kinh: Bảo lâu các, Bất không quyên sách, Nhất tự kim luân Phật đính... Loại Mạn đồ la này thờ các vị tôn khác làm Trung tôn chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Táp Mạt Kiến Quốc

    《颯秣建國》

    Cũng gọi là Tát mạt kiện quốc. Tên một nước thời xưa ở Tây vực, tức là tên cũ của vùng đất phụ cận đô thị Samarkand bên bờ chi lưu của sông Oxus, ở phía nam Turkestan và phía bắc Bokhara hiện nay. Cứ theo Đại đường tây v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Nghiệp

    《雜業》

    Đồng nghĩa: Tạp hạnh. Tu các hành nghiệp khác để cầu sinh về Tịnh độ chứ không thực hành chính nghiệp vãng sinh. Theo Vãng sinh lễ tán nói, rất hiếm người tu tạp nghiệp mà được vãng sinh Tịnh độ, trong trăm người may ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Nhân Tập Quả

    《習因習果》

    Chỉ cho Đồng loại nhân và Đẳng lưu quả. Trong Nhân quả luận của Phật giáo, 6 nhân và 5 quả đều đóng vai trò lí luận chủ chốt. Sáu nhân giải thích nguyên do sinh khởi của các pháp, nhân thứ 3 trong đó là Đồng loại nhân (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Nhiễm

    《雜染》

    Phạm: Saôkleza. Hán âm: Tăng cát lệ thước. Đối lại: Thanh tịnh. Chỉ cho các pháp hữu lậu. Tạp nghĩa là xen lẫn, trộn lẫn; Nhiễm nghĩa là pháp nhơ nhớp, tức chỉ cho pháp bất thiện và hữu phú vô kí. Thông thường, tạp nhiễm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Pháp Trí

    《集法智》

    Phạm: Samudaye-dharma-jĩànaô. Chỉ cho trí vô lậu nhờ quán xét Tập đế của cõi Dục, đoạn trừ Kiến hoặc, chứng lí Tập đế mà đạt được, là 1 trong 8 trí, 1 trong 16 tâm. [X. luận Câu xá Q.23]. (xt. Bát Nhẫn Bát Trí, Thập Lục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Sa Môn Bất Ứng Bái Tục Đẳng Sự

    《集沙門不應拜俗等事》

    Cũng gọi Sa môn bất kính tục lục, Tập sa môn bất bái tục nghị, Sa môn bất ưng bái tục sự, Bất bái tục nghi đẳng sự. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Ngạn đông soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Sanh Thế Giới

    《雜生世界》

    Chỉ cho thế giới trong đó có nhiều loài chúngsinhsinh sống lẫn lộn. Như thế giới Sa bà gồm 5 đường: Địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, người, trời... sống xen tạp. [X. Tịnh độ luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Tạng

    《雜藏》

    Tạng thu nhiếp tất cả Thánh điển nói về giáo hạnh của Bồ tát, 1 trong 4 tạng. Theo phẩm Tựa trong kinh Tăng nhất a hàm thì Đại thừa phương đẳng và các Khế kinh, gọi là Tạp tạng. Luật Ma ha tăng kì quyển 32 thì cho rằng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Thần Châu Tam Bảo Cảm Thông Lục

    《集神州三寶感通錄》

    Cũng gọi Tập thần châu tháp tự tam bảo cảm ứng lục; Đông hạ tam bảo cảm thông lục, Đông hạ tam bảo cảm thông kí, Tam bảo cảm thông lục, Cảm thông lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Thí Dụ Kinh

    《雜譬喻經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Đạo lược soạn tập, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung nêu các thí dụ nhân duyên để nói rõ về lí nghiệp báo thiện ác, gồm 39 dụ. Trên đây là nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Thiện

    《雜善》

    Chỉ cho thiện căn do tự sức mình tu tập được. Sức thiện căn này yếu kém, không bằng sức thiện căn nhờ niệm Phật tha lực đạt được. [X. Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật tập (Nguyên Không – người Nhật bản).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tập Trí

    《集智》

    Phạm: Samudaya-jĩàna. Chỉ cho trí vô lậu do quán xét và thể ngộ lí Tập đế mà đạt được, là 1 trong 10 trí, 1 trong 11 trí. Luận A tì đạt ma phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) nói: Tập trí là gì? Là trí vô lậu do t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Tu

    《雜修》

    Đối lại: Chuyên tu. Ngoài việc chuyên niệm danh hiệu đức Phật A di đà còn gồm tu tất cả các thiện hạnh khác để cầu vãng sinh Tịnh độ, gọi là Tạp tu. [X. Vãng sinh lễ tán]. (xt. Chuyên Tạp Nhị Tu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạp Tu Tĩnh Lự

    《雜修靜慮》

    Cũng gọi Tạp tu định. Chỉ cho sự tu tập cả tĩnh lự(thiền định) hữu lậu lẫn tĩnh lự vô lậu. Cứ theo luận Câu xá quyển 24, các bậc A la hán và A na hàm tập luyện Tạp tu tĩnh lự để cầu hiện pháp lạc, hoặc để đề phòng phiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tật

    《嫉》

    Phạm:Ìrwyà. Tâm ghen ghét, tật đố nổi lên khi thấy những điều tốt đẹp của người khác, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Theo thuyết của tông Câu xá thì tâm sở này(1 trong các Tiểu ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Bà Đa Bộ Ký

    《薩婆多部記》

    Cũng gọi Tát bà đa sư tư truyện. Truyện kí, 5 quyển, do ngài Tăng hựu soạn vào đời Lương thuộc Nam triều. Nội dung sách này ghi chép sự tích truyền thừa luật Thập tụng của hơn 90 vị thuộc bộ phái Tát bà đa. Đây là bộ sử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Bà Đa Bộ Luật Nhiếp

    《薩婆多部律攝》

    Cũng gọi Căn bản tát bà đa bộ luật nhiếp, Hữu bộ luật nhiếp. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Thắng hữu người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung sách này giải thích Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Bát La Da Na

    《畢鉢羅耶那》

    Phạm:Pippalàyàna. Tức chỉ cho ngài Ma ha Ca diếp, vì ngài sinh dưới gốc cây Tất bát la. Hoặc truyền thuyết cho rằng cha mẹ ngài Ca diếp cầu tự nơi thần cây Tất bát la mà sinh được ngài, nên dùng cây làm tên. [X. Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Bát La Quật

    《畢鉢羅窟》

    Phạm:Pippalì-guhà. Pàli:Pipalì-guhà, Pipphalì-guhà. Cũng gọi Tân ba la quật, Ti ba la thạch thất, Tất ba la diên thạch quật. Gọi tắt: Tất bát. Chỉ cho hang động ở vùng phụ cận thành Vương xá, Trung Ấn độ. Vì ở trên hang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Bát La Thụ

    《畢鉢羅樹》

    Phạm: Pippala. Pàli:Assatha. Gọi tắt: Tất bát thụ. Hán dịch: Cát tường. Cây Tất bát la, loại cây thân cao, thuộc họ dâu, mọc nhiều ở Trung Ấn độ. Vì đức Thích ca đã thành Đẳng chính giác ở gốc cây này nên thường gọi là B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Bát Nhã

    《薩般若》

    Phạm: Sarvajĩa. Cũng gọi Tát vân nhiêu, Tát bà nhã, Tát bà nhã đa (Phạm:Sarvajĩatà). Hán dịch: Nhất thiết trí. Chỉ cho trí Phật, là trí biết rõ tất cả pháp tướng trong ngoài. Văn sa di thụ giới trong Thiền uyển thanh qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Ca Da Kiến

    《薩迦耶見》

    Phạm:Satkàya-dfwỉi. Hán âm: Tát ca da đạt lợi sắt trí. Hán dịch: Hữu thân kiến, Hư ngụy thân kiến, Di chuyển thân kiến. Tát ca da (Phạm:Satkàya), cũng gọi Tát ca tà, Táp ca da. Ca da (Phạm:Kàya), nghĩa là tụ tập, hàm ý l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Ca Tư Lợi Ba Đắc Lạp

    《薩迦斯利巴得拉》

    Phạm: Zàkyazrìbhadra. Tạng: Kha-che paị-chen (Bậc thạc học người Ca thấp di la). Danh tăng kiêm học giả người Ca thấp di la (Ấn độ) sống vào khoảng thế kỉ XIII.Ban đầu, sư trụ trì chùa Siêu giới (Phạm: Vikramazìla) ở Ấn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh

    《畢竟》

    Phạm: Atyanta. Cũng gọi Cứu cánh, Chí cánh. Rốt ráo, tột bậc, cuối cùng. Chân lí thanh tịnh tuyệt đối (Niết bàn, thực tướng, không tính...) xa lìa phiền não ô nhiễm, gọi là Tất cánh tịnh; đức Phật là nơi tột cùng để chún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh Đoạn

    《畢竟斷》

    Đối lại: Tổn phục đoạn. Nhờ vào năng lực của đạo vô lậu để vĩnh viễn đoạn diệt các hạt giống phiền não, làm cho không còn sinh được nữa. Trái lại, Tổn phục đoạn thì chỉ tạm thời áp phục, ngăn chặn hạt giống phiền não, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển