Tạp Nhiễm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Saôkleza. Hán âm: Tăng cát lệ thước. Đối lại: Thanh tịnh. Chỉ cho các pháp Hữu Lậu. Tạp nghĩa là xen lẫn, trộn lẫn; Nhiễm nghĩa là pháp nhơ nhớp, tức chỉ cho pháp Bất Thiện và Hữu Phú Vô Kí. Thông thường, Tạp Nhiễm và ô nhiễm là đồng nghĩa, có thể được dùng thay cho nhau. Nhưng cứ theo Thành Duy Thức Luận quyển 2, phần cuối, khi chỉ nói nhiễm, nhiễm ô thì tức chỉ cho Phiền Não; còn khi nói Tạp Nhiễm thì chung cả 3 tính thiện, ác và vô kí, là gọi chung tất cả các pháp Hữu Lậu. Tạp Nhiễm được chia làm 3 loại, gọi là Tam Tạp Nhiễm. Đó là:
1. Phiền Não Tạp Nhiễm(cũng gọi Hoặc Tạp Nhiễm): Tức gọi chung tất cả Phiền Não và tùy Phiền Não, lại chia ra 2 thứ: Kiến Sở Đoạn và Tu sở đoạn; hoặc 3 thứ: Dục Giới Hệ, Sắc Giới Hệ và Vô Sắc Giới Hệ; hoặc 10 thứ như: Căn Bản Phiền Não...
2. Nghiệp Tạp Nhiễm: Chỉ cho nghiệp từ Phiền Não sinh ra, hoặc trợ giúp Phiền Não để tạo tác 3 nghiệp thân, khẩu, ý.
3. Sinh Tạp Nhiễm(cũng gọi Khổ Tạp Nhiễm): Nỗi Khổ Thụ sinh trong 3 cõi vì nương vào Phiền Não và nghiệp. Ba loại Tạp Nhiễm trên đây, theo thứ tự, tương đương với hoặc, nghiệp, khổ. Cũng có chỗ cho rằng 3 Tạp Nhiễm thêm Chướng Tạp Nhiễm thành 4 Tạp Nhiễm. [X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.].
1. Phiền Não Tạp Nhiễm(cũng gọi Hoặc Tạp Nhiễm): Tức gọi chung tất cả Phiền Não và tùy Phiền Não, lại chia ra 2 thứ: Kiến Sở Đoạn và Tu sở đoạn; hoặc 3 thứ: Dục Giới Hệ, Sắc Giới Hệ và Vô Sắc Giới Hệ; hoặc 10 thứ như: Căn Bản Phiền Não...
2. Nghiệp Tạp Nhiễm: Chỉ cho nghiệp từ Phiền Não sinh ra, hoặc trợ giúp Phiền Não để tạo tác 3 nghiệp thân, khẩu, ý.
3. Sinh Tạp Nhiễm(cũng gọi Khổ Tạp Nhiễm): Nỗi Khổ Thụ sinh trong 3 cõi vì nương vào Phiền Não và nghiệp. Ba loại Tạp Nhiễm trên đây, theo thứ tự, tương đương với hoặc, nghiệp, khổ. Cũng có chỗ cho rằng 3 Tạp Nhiễm thêm Chướng Tạp Nhiễm thành 4 Tạp Nhiễm. [X. luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 1.].