Tập Khí
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm,Pàli:Vàsanà. Cũng gọi Phiền Não Tập, Dư Tập, Tàn khí. Gọi tắt: Tập. Do tư tưởng, Hành Vi(đặc biệt là Phiền Não) của người ta dấy sinh hằng ngày, rồi Huân Tập(xông ướp, tập tành) thành những thói quen, hơi hướng sót lại, rớt lại trong tâm người ta, gọi là Tập Khí, giống như để hương trong hộp, khi lấy hương ra rồi mà trong hộp vẫn còn mùi thơm. Nói cách nôm na là tất cả ý nghĩa và việc làm của chúng ta đều để lại trong ta những kinh nghiệm và thói quen, đó chính là Tập Khí. Trong Phật giáo, từ Tập Khí được dùng để ví dụ tuy đã diệt trừ chính thể của Phiền Não, nhưng vẫn còn hơi hướng của thói quen rớt lại và rất khó diệt trừ. Trong kinh Phật có ghi chép nhiều trường hợp, chẳng hạn như thói quen Dâm Dục của ngài Nan Đà khi còn ở Tại Gia, thói quen nổi giận của ngài Xá Lợi Phất và ngài Ma Ha Ca Diếp, thói quen kiêu căng của ngài Tì lăng già bà bạt, thói quen nhún nhảy chơi đùa của ngài Ma Đầu bà tư tra, thói quen nhai suốt ngày như trâu của ngài Kiều phạm bát đề... đều là Tập Khí; chỉ có đức Phật mới vĩnh viễn đoạn trừ cả chính thể và Tập Khí của Phiền Não.Tông Duy Thức cho Tập Khí là tên khác của Chủng Tử(hạt giống), là phần khí được Huân Tập bởi Hiện Hành, có năng lực sinh ra tư tưởng, Hành Vi và tất cả các pháp Hữu Vi được chứa đựng trong thức A lại da. Tập Khí lại được chia làm 3 loại là:
1. Danh Ngôn Tập Khí: Chỉ cho các Chủng Tử nương vào Danh Ngôn(biểu tượng của lời nói) mà được Huân Tập thành, là Nguyên Nhân trực tiếp, làm cho tất cả các pháp Hữu Vi đều tự sinh. Cũng tức là các Chủng Tử do khái niệm về Danh Tướng được Huân Tập trong thức A lại da mà hình thành.
2. Ngã Chấp Tập Khí: Tập Khí(Chủng Tử)nương vào Ngã Chấp mà được Huân Tập thành. Cũng tức là các Chủng Tử do Ngã Kiến được Huân Tập trong thức A lại da mà thành.
3. Hữu Chi Tập Khí: Những Chủng Tử nghiệp Thiện Ác do nhân của Tam Hữu (sự sống còn trong 3 cõi) Huân Tập thành. Ngoài ra, khí phần do các Thiện Căn tích tập được cũng gọi là Tập Khí. Như phẩm Li Thế Gian trong kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản dịch cũ) nói: Bồ Tát Đệ Thập Địa có 10 loại Tập Khí: Tập Khí Bồ Đề Tâm (cũng gọi Bản khí), Tập Khí Thiện Căn(cũng gọi Thành hành khí), Tập Khí Giáo hóa Chúng Sinh(hạ hóa), Tập Khí Kiến Phật(thượng kiến), Tập Khí Ư thanh Tịnh Độ thụ sinh (thụ sinh), Tập Khí Bồ Tát Hạnh(Đại Hạnh), Tập Khí Đại Nguyện(thập nguyện), Tập Khí Ba La Mật(Thập Độ), Tập Khí Xuất sinh Bình Đẳng pháp(lí trí) và Tập Khí Chủng chủng phân Biệt Cảnh giới(lượng tri). Mười loại Tập Khí này đều vì áp phục và đoạn trừ các Phiền Não mà tích lũy, Huân Tập khí phần các thiện hạnh, nên gọi là Tập Khí. [X. luận Đại trí độ Q. 27.; luận Du Già sư địa Q. 52.; luận Thành Duy Thức Q. 8.; Thập Địa Kinh Luận Q. 11.; Câu xá luận quang kí Q. 1.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 5., phần đầu; Hoa Nghiêm Kinh Sớ Q. 53.]. (xt. Chủng Tử).
1. Danh Ngôn Tập Khí: Chỉ cho các Chủng Tử nương vào Danh Ngôn(biểu tượng của lời nói) mà được Huân Tập thành, là Nguyên Nhân trực tiếp, làm cho tất cả các pháp Hữu Vi đều tự sinh. Cũng tức là các Chủng Tử do khái niệm về Danh Tướng được Huân Tập trong thức A lại da mà hình thành.
2. Ngã Chấp Tập Khí: Tập Khí(Chủng Tử)nương vào Ngã Chấp mà được Huân Tập thành. Cũng tức là các Chủng Tử do Ngã Kiến được Huân Tập trong thức A lại da mà thành.
3. Hữu Chi Tập Khí: Những Chủng Tử nghiệp Thiện Ác do nhân của Tam Hữu (sự sống còn trong 3 cõi) Huân Tập thành. Ngoài ra, khí phần do các Thiện Căn tích tập được cũng gọi là Tập Khí. Như phẩm Li Thế Gian trong kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản dịch cũ) nói: Bồ Tát Đệ Thập Địa có 10 loại Tập Khí: Tập Khí Bồ Đề Tâm (cũng gọi Bản khí), Tập Khí Thiện Căn(cũng gọi Thành hành khí), Tập Khí Giáo hóa Chúng Sinh(hạ hóa), Tập Khí Kiến Phật(thượng kiến), Tập Khí Ư thanh Tịnh Độ thụ sinh (thụ sinh), Tập Khí Bồ Tát Hạnh(Đại Hạnh), Tập Khí Đại Nguyện(thập nguyện), Tập Khí Ba La Mật(Thập Độ), Tập Khí Xuất sinh Bình Đẳng pháp(lí trí) và Tập Khí Chủng chủng phân Biệt Cảnh giới(lượng tri). Mười loại Tập Khí này đều vì áp phục và đoạn trừ các Phiền Não mà tích lũy, Huân Tập khí phần các thiện hạnh, nên gọi là Tập Khí. [X. luận Đại trí độ Q. 27.; luận Du Già sư địa Q. 52.; luận Thành Duy Thức Q. 8.; Thập Địa Kinh Luận Q. 11.; Câu xá luận quang kí Q. 1.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 5., phần đầu; Hoa Nghiêm Kinh Sớ Q. 53.]. (xt. Chủng Tử).