Tất Cánh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Atyanta. Cũng gọi Cứu Cánh, Chí cánh. Rốt ráo, tột bậc, cuối cùng. Chân Lí thanh tịnh tuyệt đối (Niết Bàn, thực tướng, Không Tính...) xa lìa Phiền Não ô nhiễm, gọi là Tất Cánh Tịnh; đức Phật là nơi tột cùng để Chúng Sinh quay về nương tựa, nên gọi là Tất Cánh Y; tuyệt đối không gọi là Tất Cánh Không; cảnh giới mà Phật chứng được là cảnh giới giác ngộ cùng tột, không ai sánh được, cho nên gọi là Tất Cánh giác(cùng nghĩa với Vô thượng giác); trí tuệ cùng suốt lí tính của Pháp Giới, gọi là Tất Cánh trí; muôn vật trong vũ trụ chỉ là không vô, nên cuối cùng không Thường Trụ, gọi là Tất Cánh Vô Thường Trụ. [X. kinh Niết Bàn Q. 27. (bản Bắc); Chú Duy Ma Kinh Q. 10.; Vãng Sinh Luận chú Q.hạ].